► Hãy nhanh nhẹn khi nghe, từ từ khi nói, và đừng vội nổi giận.(James)       ► Ngày 23/02/2018 (mùng 8 tết) Sở GDĐT tổ chức tết trồng cây tại trường THPT Na Dương, huyện Lộc Bình.

   Thông báo chung
Quản trị-Trường THPT - [25.10.2018; 16:11:37]

SỞ GDĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO Cam kết chất lượng giáo dục của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Năm học 2018-2019 STT Nội dung Chia theo khối lớp Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 I Điều kiện tuyển sinh Thi tuyển kết hợp xét tuyển Học xong lớp 10 Học xong lớp 11 II Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện Chương trình GDPT của Bộ GD&ĐT Chương trình GDPT của Bộ GD&ĐT Chương trình GDPT của Bộ GD&ĐT III Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh Nghiêm túc chặt chẽ Chủ động tích cực Nghiêm túc chặt chẽ Chủ động tích cực Nghiêm túc chặt chẽ Chủ động tích cực IV Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục  Hoạt động học tập trải nghiệm, ngoại khóa, văn nghệ, thể thao, lao động sản xuất… Hoạt động học tập trải nghiệm, ngoại khóa, văn nghệ, thể thao lao động sản xuất… Hoạt động học tập trải nghiệm, ngoại khóa, văn nghệ, thể thao lao động sản xuất… V Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được Đạt yêu cầu chung trở lên Đạt yêu cầu chung trở lên Đạt yêu cầu chung trở lên VI Khả năng học tập tiếp tục của học sinh  Học tiếp lên lớp 11, học nghề Học tiếp lên lớp 12, học nghề  Học lên Đại học, cao đẳng, trung cấp…   Lạng Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2018. HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Trường Giang   SỞ GDĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Năm học 2017-2018 STT Nội dung Tổng số Chia ra theo khối lớp Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12 I Số học sinh chia theo hạnh kiểm 550  209  184  157  1 Tốt (tỷ lệ so với tổng số) 513 93,27% 199 95,22% 163 88,59% 151 96,18% 2 Khá (tỷ lệ so với tổng số) 28 5,09 9 4,31% 15 8,15% 4 2,55% 3 Trung bình (tỷ lệ so với tổng số) 9 1,64% 1 0,48% 6 3,26% 2 1,27% 4 Yếu (tỷ lệ so với tổng số)         II Số học sinh chia theo học lực 550  209  184  157  1 Giỏi (tỷ lệ so với tổng số) 142  25,82% 41  19,62% 45 24,46% 56 35,67% 2 Khá (tỷ lệ so với tổng số) 334 60,73% 126 60,29% 114 61,96% 94 59,87% 3 Trung bình (tỷ lệ so với tổng số)  74 13,45%  42 20,1% 25 13,59% 7 4,46%  4 Yếu (tỷ lệ so với tổng số)         5 Kém (tỷ lệ so với tổng số)         III Tổng hợp kết quả cuối năm         1 Lên lớp (tỷ lệ so với tổng số) 393 100%  209 100%  184 100%   a Học sinh giỏi (tỷ lệ so với tổng số) 142 25,8%  41 19,6%  45 24,5% 56 35,7% b Học sinh tiên tiến (tỷ lệ so với tổng số) 331 60,18%  125 59,81% 113 61,41% 93 59,24% 2 Thi lại (tỷ lệ so với tổng số)         3 Lưu ban (tỷ lệ so với tổng số)         4 Chuyển trường đến/đi (tỷ lệ so với tổng số)         5 Bị đuổi học (tỷ lệ so với tổng số)         6 Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học) (tỷ lệ so với tổng số)         IV Số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi         1 Cấp huyện         2 Cấp tỉnh/thành phố   1  41 82  3 Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế         V Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp       157  VI Số học sinh được công nhận tốt nghiệp       157  1 Giỏi (tỷ lệ so với tổng số)         2 Khá (tỷ lệ so với tổng số)         3 Trung bình (Tỷ lệ so với tổng số)         VII Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng (tỷ lệ so với tổng số)         VIII Số học sinh nam/số học sinh nữ 100/450   36/173 36/148 28/129 IX Số học sinh dân tộc thiểu số    208/209 179/184 153/157     Lạng Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2018 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Trường Giang   SỞ GDĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Năm học 2018-2019 STT Nội dung Số lượng Bình quân I Số phòng học 20 1,8m2/Học sinh II Loại phòng học   - 1 Phòng học kiên cố 17  1,8m2/Học sinh 2 Phòng học bán kiên cố 3 Phòng học tạm 3  2,5 m2/Học sinh 4 Phòng học nhờ 4  2,5 m2/Học sinh 5 Số phòng học bộ môn  3 1,8 m2/Học sinh 6 Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)  3 1,8 m2/Học sinh 7 Bình quân lớp/phòng học 1/1  - 8 Bình quân học sinh/lớp  30/1 - III Số điểm trường   - IV Tổng số diện tích đất (m2) 12700    V Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2) >3000   VI Tổng diện tích các phòng 2285   1 Diện tích phòng học (m2) 1392   2 Diện tích phòng học bộ môn (m2) 312   3 Diện tích thư viện (m2) 52   4 Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2) 514   5 Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2) 75   VII Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ) Số bộ/lớp 1 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có theo quy định     1.1 Khối lớp 10 13   1.2 Khối lớp 11 9   1.3 Khối lớp 12 13   2 Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định     2.1 Khối lớp 10 0    2.2 Khối lớp 11  4   2.3 Khối lớp 12  0   3 Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết bị)     4 …     VIII Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính: bộ) 91  6,7 hs/bộ IX Tổng số thiết bị dùng chung khác   Số thiết bị/lớp 1 Ti vi 2    2 Cát xét  4   3 Đầu Video/đầu đĩa     4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể 18    5 Thiết bị khác...  5   6 …..     IX Tổng số thiết bị đang sử dụng   Số thiết bị/lớp 1 Ti vi 2    2 Cát xét 4    3 Đầu Video/đầu đĩa     4 Máy chiếu OverHead/projector/vật thể  18   5 Thiết bị khác...  4   .. ……………         Nội dung Số lượng (m2) X Nhà bếp  120 XI Nhà ăn 480     Nội dung Số lượng phòng, tổng diện tích (m2) Số chỗ Diện tích bình quân/chỗ XII Phòng nghỉ cho học sinh bán trú       XIII Khu nội trú  58/870 603 1,44 m2   XIV Nhà vệ sinh Dùng cho giáo viên Dùng cho học sinh Số m2/học sinh   Chung Nam/Nữ Chung Nam/Nữ 1 Đạt chuẩn vệ sinh*  2 2  58     2 Chưa đạt chuẩn vệ sinh*           (*Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).   Nội dung Có Không XV Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh  Có   XVI Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)  Có   XVII Kết nối internet  Có   XVIII Trang thông tin điện tử (website) của trường Có   XIX Tường rào xây  Có       Lạng Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2018 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Trường Giang SỞ GDĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc THÔNG BÁO Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Năm học 2017-2018 STT Nội dung Tổng số Trình độ đào tạo Hạng chức danh nghề nghiệp Chuẩn nghề nghiệp TS ThS ĐH CĐ TC Dưới TC Hạng III Hạng II Hạng I Xuất sắc Khá Trung bình Kém Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên 74    13 41   6  14 44 3   27  21     I Giáo viên Trong đó số giáo viên dạy môn:  48   11 37         47 1    26 22       Toán 8  3 5       8     2 6     Lý 4    1 3       4     3 1     Hóa 4 4 4 2 2 Sinh 3 3 3 2 1 Tin 4 4 4 1 3 Văn 7 1 6 7 3 4 Sử 3 2 1 3 3 Địa 4 2 2 4 3 1 Tiếng Anh 5 1 4 4 1 4 1 GDCD 2 2 2 1 1 Thể dục 3 3 3 2 1 Công nghệ 1 1 1 1 II Cán bộ quản lý                             1 Hiệu trưởng  1   1           1   1       2 Phó hiệu trưởng 3    1 2       2 1     3     III Nhân viên                             Nhân viên văn thư                             Nhân viên kế toán  1     1                     Thủ quỹ 1          1                 Nhân viên y tế 2          2                 Nhân viên thư viện  2     1   1                 Nhân viên thiết bị, thí nghiệm                             Nhân viên hỗ trợ giáo dục người huyết tật                             Nhân viên công nghệ thông tin                             Nhân viên bảo vệ 3           3               Nhân viên lái xe 1 1 Nhân viên phục vụ 11 1 10   Lạng Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2018 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Trường Giang

Quản trị-Trường THPT - [25.10.2018; 16:09:59]

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH LẠNG SƠN - Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường; - Căn cứ Điều lệ trường Trung học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/QĐ-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ Nghị quyết Hội nghị công chức, viên chức trường THPT DTNT Tỉnh năm 2016; - Căn cứ vào nhiệm vụ của nhà trường năm học 2017 – 2018. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn năm học 2015-2016. Điều 3. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận: - Sở GD&ĐT (b/c); - Như Điều 3 (thực hiện); - Lưu: VP. Nguyễn Trường Giang SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lạng Sơn, ngày tháng 10 năm 2018 QUY CHẾ Thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-DTNT ngày /10/2018của Hiệu trưởng trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn) CHƯƠNG 1 NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định thực hiện dân chủ trong hoạt động của trường THPT Dân tộc nội trú tỉn Lạng Sơn, bao gồm: dân chủ trong nội bộ cơ quan; dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan: a) Dân chủ trong nội bộ nhà trường bao gồm: trách nhiệm của Hiệu trưởng và của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ của nhà trường; những việc phải công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết; những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến, người đứng đầu cơ quan quyết định; những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra; b) Dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan tổ chức có liên quan bao gồm: trách nhiệm của Hiệu trưởng và của cán bộ, công chức, viên chức trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan; quan hệ giữa Hiệu trưởng với cơ quan cấp trên và các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường. 2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đang làm việc, học tập, được hưởng lương và các chế độ khác tại trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Điều 2: Mục đích thực hiện dân chủ trong nhà trường 1. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng cao trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường, thực hiện tốt, có hiệu quả những điều trong Luật Giáo dục và Quyết định số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/3/2000 của Bộ Giáo dục - Đào tạo về việc ban hành qui chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra" trong các hoạt động của trường, góp phần xây dựng nề nếp, trật tự, kỷ cương trong mọi hoạt động của nhà trường, thực hiện nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và luật pháp của Nhà nước. 2. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước. 3. Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. Điều 3. Yêu cầu của việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường 1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của chi bộ Đảng; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của Hiệu trưởng và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của nhà trường. 2. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường. CHƯƠNG 2 QUY ĐỊNH, TRÁCH NHIỆM I. TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG Điều 4: Hiệu trưởng có trách nhiệm: 1. Quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của nhà trường. 2. Tổ chức thực hiện những quy định về trách nhiệm của nhà trường, của cán bộ, giáo viên, nhân viên và của học sinh theo quy chế này. 3. Lắng nghe và tiếp thu những ý kiến của cá nhân, tổ chức, đoàn thể trong nhà trường thông qua họp Hội đồng giáo dục, sinh hoạt tổ, hoạt động đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh, trao đổi trực tiếp của cá nhân... và có biện pháp giải quyết đúng theo chế độ, chính sách hiện hành của nhà nước, theo nội quy, quy chế, điều lệ của nhà trường và phù hợp với thẩm quyền, trách nhiệm được giao của Hiệu trưởng. 4. Thông báo công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết những việc được quy định tại Điều 7 Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính phủ. 5. Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong nhà trường bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của nhà trường phải thực hiện theo quy định của pháp luật. 6. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong nhà trường thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. 7. Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung công việc trong nhà trường quy định tại Điều 7, Điều 9 của Nghị định 04/2015/NĐ-CP, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. 8. Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình. 9. Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường và người có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công chức, viên chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật. 10. Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà trường, cấp dưới phục tùng cấp trên, thiểu số phục tùng đa số. Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, các cá nhân trong nhà trường, phát huy dân chủ trong tổ chức hoạt động của nhà trường. 11. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của cấp dưới trực tiếp trong việc thực hiện dân chủ và giải quyết kịp thời những kiến nghị của cấp dưới theo thẩm quyền được giao. 12. Thực hiện chế độ họp theo định kỳ như sau: - Hàng tuần họp hội ý giữa Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng. - Hàng tháng họp giao ban để đánh giá việc thực hiện công tác tháng qua, lắng nghe ý kiến đóng góp từ đó đề ra những công việc chủ yếu thực hiện trong tháng tới. - Họp hội đồng giáo dục của nhà trường theo Quy chế làm việc đã ban hành. - Cuối học kỳ I và cuối năm học tổ chức đánh giá sơ, tổng kết hoạt động và thực hiện công tác thi đua khen thưởng. - Cuối năm thực hiện đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên về việc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch công tác và hoạt động chung của nhà trường, công khai kết quả đánh giá và lưu trữ trong hồ sơ cá nhân. - Phối hợp với BCH Công đoàn trường tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức mỗi năm một lần theo qui định. II. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN Điều 5: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có trách nhiệm: 1. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn của nhà giáo theo quy định của luật giáo dục. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật. Cán bộ, giáo viên, nhân viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình. 2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổ trưởng và trước Hiệu trưởng về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, giáo viên, nhân viên được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao. 2. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của nhà trường khi được yêu cầu. 3. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ trong sạch, vững mạnh. Kiên quyết chống những hiện tượng bè phái, mất đoàn kết và những hoạt động khác vi phạm dân chủ, kỷ cương, nề nếp trong nhà trường. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công tác được giao của mình; cán bộ, giáo viên, nhân viên phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên. 4. Thực hiện đúng quy định của Luật cán bộ công chức; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành tiết kiệm. 5. Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của cán bộ, giáo viên, nhân viên; tôn trọng đồng nghiệp, phụ huynh và học sinh; bảo vệ uy tín của nhà trường. 6. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của nhà trường. III. NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BIẾT Điều 6. Những việc phải công khai 1. Những chủ trương, chính sách, chế độ của Đảng và Nhà nước đối với, cán bộ, giáo viên, nhân viên. 2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng tuần của nhà trường. 3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của nhà trường; tài sản, trang thiết bị của nhà trường; kết quả kiểm toán; Các khoản đóng góp của học sinh. 4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức. 5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong nhà trường đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật. 6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường. 7. Các nội quy, quy chế của nhà trường. 8. Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu nhà trường đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 9 của Nghị định này. 9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của nhà trường. 10. Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi từng năm học. Điều 7. Hình thức và thời gian công khai - Hình thức công khai + Niêm yết tại cơ quan. + Thông báo tại Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên đầu năm học. + Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên. + Thông qua Tổ trưởng để thông báo đến, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong tổ. + Thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành công đoàn nhà trường. - Thời hạn công khai: Thời hạn công khai chậm nhất là 03 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của nhà trường cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản niêm yết tại trụ sở của nhà trường thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết. IV. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN THAM GIA Ý KIẾN (HIỆU TRƯỞNG QUYẾT ĐỊNH) Điều 8: Những việc tham gia ý kiến gồm: 1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của nhà trường. 2. Kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường. 3. Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường. 4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường. 5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân. 6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức. 7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức. 8. Các nội quy, quy chế của nhà trường. Các việc nêu trên được lấy ý kiến chủ yếu thông qua hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học hoặc dự thảo văn bản đưa về tổ để từng thành viên tham gia ý kiến. V. NHỮNG VIỆC HỌC SINH ĐƯỢC BIẾT VÀ THAM GIA Ý KIẾN Điều 9: Học sinh được biết những nội dung sau đây 1. Chủ trương, chế độ chính sách của Nhà nước, của Ngành và những qui định của nhà trường đối với học sinh. 2. Kế hoạch tuyển sinh, biên chế năm học có liên quan đến học tập, rèn luyện sinh hoạt và các khoản đóng góp theo qui định. 3. Chủ trương kế hoạch tổ chức cho học sinh phấn đấu gia nhập các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Điều 10. Những việc học sinh được tham gia ý kiến 1. Nội qui học sinh và qui định có liên quan đến học sinh. 2. Tổ chức phong trào thi đua. 3. Việc tổ chức giảng dạy học tập trong nhà trường có liên quan đến quyền lợi của học sinh. Điều 11. Những nội dung học sinh được tham gia ý kiến được công khai bằng những hình thức sau: - Niêm yết công khai những qui định về tuyển sinh, nội qui học tập, kết quả thi, tiêu chuẩn đánh giá xếp loại học sinh, khen thưởng và kỷ luật. - Trong năm học phải tổ chức hội nghị cha mẹ của học sinh để thông báo kế hoạch và nhiệm vụ năm học, trách nhiệm của các bậc cha mẹ, sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình học sinh, thông báo kết quả học tập rèn luyện của học sinh. - Giáo viên chủ nhiệm lớp là đại diện cho nhà trường tổ chức các hoạt động thực hiện dân chủ tại lớp của mình, thường xuyên tiếp thu và tổng hợp ý kiến của học sinh và cha mẹ học sinh để kịp thời phản ánh cho Hiệu trưởng. Giáo viên chủ nhiệm cung cấp số điện thoại hoặc hình thức góp ý khác để học sinh, cha mẹ học sinh thuận lợi trong việc đóng góp ý kiến. VI. NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA Điều 12. Những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra 1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của nhà trường. 2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của nhà trường. 3. Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường. 4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ nhà trường. Điều 13. Hình thức giám sát, kiểm tra Nhà trường tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sau đây: 1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của nhà trường. 2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của nhà trường. 3. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường. V. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ ĐOÀN THỂ, TỔ CHỨC Điều 14. Trách nhiệm của các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường Người đứng đầu các đoàn thể, các tổ chức trong nhà trường là người đại diện cho đoàn thể, tổ chức đó có trách nhiệm: 1. Phối hợp với nhà trường trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường. 2. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, các tổ chức, dân chủ bàn bạc các chủ trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường. 3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, có trách nhiệm lắng nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà trường để đề nghị Hiệu trưởng giải quyết. Trường hợp cần thiết thì báo cáo lên cấp có thẩm quyền trong ngành theo phân cấp quản lý để xin ý kiến chỉ đạo, giải quyết. Điều 15. Trách nhiệm của cha mẹ, người giám hộ và Ban đại diện cha mẹ học sinh 1. Ban đại diện cha mẹ học sinh có trách nhiệm tổ chức thu thập ý kiến đóng góp của cha mẹ học sinh để cùng nhà trường giải quyết các vấn đề sau đây: 1.1. Nội dung công việc có liên quan đến sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình để giải quyết những việc có liên quan đến học sinh. 1.2. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các chủ trương, chính sách, chế độ mà học sinh được hưởng hoặc nghĩa vụ phải đóng góp theo quy định. 1.3. Vận động các bậc cha mẹ học sinh thực hiện các hoạt động xã hội hóa giáo dục ở địa phương. 2. Cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh có thể phản ánh, trao đổi, góp ý kiến trực tiếp với nhà trường, với giáo viên hoặc thông qua Ban đại diện cha, mẹ học sinh về những vấn đề liên quan đến công tác giáo dục trong nhà trường. CHƯƠNG III DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN Điều 16. Trách nhiệm của Hiệu trưởng cơ quan, đơn vị 1. Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để công dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau: a) Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan; b) Thủ tục hành chính giải quyết công việc; c) Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc; d) Phí, lệ phí theo quy định; đ) Thời gian giải quyết từng loại công việc. 2. Chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức. 3. Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý; chỉ đạo người phụ trách công tác hành chính của cơ quan, đơn vị cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị hàng tuần mở hòm thư góp ý, nghiên cứu và đề xuất giải quyết các ý kiến góp ý được gửi đến, báo cáo Hiệu trưởng cơ quan, đơn vị để đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý. 4. Thông báo để công dân, tổ chức của địa phương biết và tham gia đóng góp ý kiến đối với những chương trình, dự án do cơ quan, đơn vị xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan đến sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đó. 5. Cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi công dân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời. Điều 17. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức 1. Chỉ được tiếp nhận tài liệu và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật thông tin về người tố cáo theo quy định của pháp luật. 2. Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, công chức, viên chức phải thông báo để công dân, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, tổ chức đến nơi có thẩm quyền giải quyết. Cán bộ, công chức, viên chức không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức. 3. Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức, viên chức nghiên cứu xử lý và kịp thời giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị. 4. Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm báo cáo người phụ trách trực tiếp và kịp thời thông báo cho công dân, tổ chức biết. Điều 18. Quan hệ giữa Hiệu trưởng cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp trên 1. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. 2. Phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên. 3. Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu. 4. Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình công tác của cơ quan, đơn vị mình theo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên. Nội dung báo cáo lên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực. Điều 19. Quan hệ giữa Hiệu trưởng nhà trường với cấp dưới 1. Thông báo cho các tổ những chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của các tổ, các bộ phận; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn và các bộ phận và chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của các tổ chuyên môn và các bộ phận cấp dưới nếu những hành vi vi phạm này có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình. 2. Nghiên cứu, kịp thời giải quyết các kiến nghị của các tổ chuyên môn và các bộ phận cấp dưới; định kỳ làm việc với người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới. CHƯƠNG IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Hiệu lực thi hành 1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2015. 2. Quy chế này thay thế cho Quy chế thực hiện dân chủ ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-DTNT ngày 29/10/2014 của Hiệu trưởng trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Điều 21. Trách nhiệm thi hành Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Các cá nhân, tổ chức, đoàn thể thực hiện tốt quy chế này sẽ được khen thưởng, vi phạm sẽ bị xử lý theo qui định.

Quản trị-Trường THPT - [25.10.2018; 16:09:18]

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT DTNT TỈNH LẠNG SƠN - Căn cứ Quyết định số 04/QĐ-BGDĐT ngày 01/3/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong nhà trường; - Căn cứ Điều lệ trường Trung học ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/QĐ-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Căn cứ Nghị quyết Hội nghị công chức, viên chức trường THPT DTNT Tỉnh năm 2018; - Căn cứ vào nhiệm vụ của nhà trường năm học 2018 – 2019. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số /QĐ-DTNT ngày tháng 10 năm 2016 về việc ban hành Quy chế làm việc của trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. HIỆU TRƯỞNG Nơi nhận: - Sở GD&ĐT (b/c); - Như Điều 3 (thực hiện); - Lưu: VP. Nguyễn Trường Giang QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-DTNT ngày /10/2018 của Hiệu trưởng trường THPT Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn) Chương I NHỮNG ĐIỀU KHOẢN CHUNG Điều 1: Cơ sở pháp lí, phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định những nội dung cơ bản về tổ chức và hoạt động của trường Trung học phổ thông (THPT) Dân tộc nội trú Tỉnh trên cơ sở Luật giáo dục năm 2005, Điều lệ trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (sau đây gọi tắt là Điều lệ trường Trung học) ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BGD&ĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban hành kèm theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ngày 25/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với các văn bản pháp quy khác có liên quan. Quy chế này nhằm cụ thể hoá một số nội dung đã quy định trong Điều lệ trường Trung học và bổ sung những vấn đề phù hợp với nhà trường. Điều 2: Quá trình hình thành và phát triển Ngày 03 tháng 11 năm 1973 Chủ tịch Uỷ ban Hành chính tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định số 17 QĐ-TC/UB về việc thành lập Ban xây dựng trường Thanh niên dân tộc tỉnh Lạng Sơn. Tiếp đó, ngày 01 tháng 12 năm 1973, Ủy ban Hành chính tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định số 309 QĐ/VX-UB về việc tổ chức hợp nhất ba trường Thanh niên dân tộc Hữu Lũng, Chi Lăng, Tràng Định thành trường Thanh niên dân tộc của tỉnh Lạng Sơn, đóng chân trên địa bàn xã Tân Liên, huyện Cao Lộc. Sau nhiều lần đổi tên, chuyển địa điểm đến nay, Trường đã ổn định trên địa bàn xã Mai Pha, thành phố Lạng Sơn. Điều 3: Tên và địa chỉ trường Tên: Trường Trung học phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Lạng Sơn Địa chỉ: số 360 đường Lê Đại Hành, thành phố Lạng Sơn. Số điện thoại: (0253) 871.726; 879.878; 717.195 Email: thpt.dtnt.ls@gamil.com Web: dantocnoitruls.edu.vn Điều 4: Quản lí Nhà nước Trường THPT Dân tộc nội trú Tỉnh là đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn. Nhà trường thực hiện các nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp theo chức năng nhiệm vụ liên quan đến mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; đảm bảo quốc phòng - an ninh của địa phương. Trường có tài khoản và con dấu riêng. Điều 5: Tổ chức đảng và các đoàn thể 1. Chi bộ nhà trường giữ vai trò lãnh đạo toàn diện đối với các tổ chức và hoạt động của nhà trường; Chi bộ hoạt động theo Điều lệ Đảng và tuân theo Hiến pháp, Pháp luật dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng uỷ Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Các tổ chức, đoàn thể trong trường: Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là đơn vị cơ sở của Đoàn khối các cơ quan Tỉnh; Công đoàn trực thuộc Công đoàn ngành Giáo dục; Trường còn có Chi hội Chữ thập đỏ, Chi hội khuyến học và Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG Điều 6: Quyền tự chủ Trường thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị về nhân sự và tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và các văn bản pháp quy, công văn hướng dẫn của cơ quan tài chính, cơ quan quản lí giáo dục các cấp. Điều 7: Chức năng, nhiệm vụ Trường THPT Dân tộc nội trú Tỉnh Lạng Sơn là loại hình trường chuyên biệt, có chức năng giảng dạy văn hóa cấp THPT, nhiệm vụ cụ thể là giáo dục và chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng học sinh con em các dân tộc thiểu số, gia đình chính sách sinh sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển của tỉnh nhà. Mục đích là để bổ sung nguồn cán bộ cơ sở tại chỗ cho địa phương. Nhiệm vụ cụ thể (theo điều 3 - Điều lệ trường Trung học). 1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương trình giáo dục phổ thông; 2. Quản lí giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên; 3. Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lí học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 4. Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng; 5. Huy động, quản lí, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục; phối hợp với gia đình học sinh, các tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục; 6. Quản lí, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà nước; 7. Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội; 8. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; 9. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Chương III TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ QUYỀN HẠN NHIỆM VỤ CỦA CÁC THÀNH VIÊN Điều 8: Tổ chức nhà trường 1. Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm; tiêu chuẩn và nhiệm vụ của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng tuân theo điều 18, 19 - Điều lệ trường Trung học. 2. Các tổ chuyên môn: Trường tổ chức giáo viên thành các tổ chuyên môn. Mỗi tổ chuyên môn gồm giáo viên của hai môn hoặc một số môn. Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng và 1 tổ phó. 3. Tổ Văn phòng- Quản lý học sinh nội trú (Quản sinh), gồm các nhân viên trường học: kế toán, thủ quỹ, y tế, thư viện, văn thư, thiết bị, lái xe, quản sinh và bảo vệ. 4. Tổ Chăm sóc nuôi dưỡng HS nội trú (Chăm sóc nuôi dưỡng) gồm các nhân viên nhà bếp, cấp dưỡng. 5. Các Hội đồng khác trong trường được tổ chức và làm việc theo Điều 21 - Điều lệ trường Trung học. Điều 9: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng - Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cuối cùng, cao nhất về mọi lĩnh vực của nhà trường trước cơ quan quản lí cấp trên. - Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng được phân công chịu trách nhiệm chính về một số lĩnh vực công tác; theo dõi một khối lớp và một số tổ chuyên môn. - Phó hiệu trưởng có quyền và nhiệm vụ thay hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về các nhiệm vụ được giao; kí các văn bản, báo cáo thuộc lĩnh vực được phân công và các lĩnh vực khác (khi được hiệu trưởng uỷ quyền). Các văn bản, chứng từ giao dịch với cơ quan Tài chính, Kho bạc phải được đăng kí chữ kí và các tờ trình, báo cáo quan trọng phải do hiệu trưởng kí. - Hiệu trưởng và mỗi phó hiệu trưởng được phân công sinh hoạt với một tổ chuyên môn phù hợp với chuyên môn và lĩnh vực công tác. Điều 10: Thư kí Hội đồng Thư kí Hội đồng do hiệu trưởng chỉ định. Thư kí Hội đồng có nhiệm vụ: 1. Giúp hiệu trưởng thống kê, báo cáo số liệu thường xuyên và định kì; 2. Ghi biên bản các cuộc họp hội đồng; tổ chức các buổi giao ban; 3. Làm thư kí các Hội đồng tư vấn; 4. Tiếp nhận, bảo quản hồ sơ học sinh thi tốt nghiệp từ khi giáo viên chủ nhiệm hoàn thiện đến khi kết thúc kì thi; 5. Các nhiệm vụ đột xuất khác. Thư kí Hội đồng được tính giờ theo quy định hiện hành. Điều 11: Nhiệm vụ của tổ chuyên môn 1. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình của Sở Giáo dục và Đào tạo và kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của trường; 2. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, giúp đỡ về chuyên môn nghiệp vụ đối với giáo viên tập sự; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; 3. Đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên; Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần. Thời gian sinh hoạt do tổ trưởng quyết định và báo cáo hiệu trưởng. Điều 12: Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ trưởng chuyên môn 1. Dự kiến phân công giảng dạy và công tác đối với các thành viên trong tổ, trình Lãnh đạo trường duyệt; 2. Tham gia Hội đồng thi đua - khen thưởng, Hội đồng xét nâng bậc lương và các cuộc họp khi được triệu tập; 3. Lập kế hoạch dự giờ, kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề đối với giáo viên trong tổ theo kế hoạch chung của nhà trường; 4. Dự giờ thường xuyên và đột xuất đối với giáo viên trong tổ; 5. Được cho phép tổ viên nghỉ dạy không quá 1 ngày, chủ động bố trí dạy thay và báo cáo Lãnh đạo trường; 6. Được tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ, nghiệp vụ; 7. Được hưởng phụ cấp theo chế độ hiện hành. Điều 13: Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ phó chuyên môn 1. Phụ trách một số nội dung công việc theo phân công của tổ trưởng; 2. Phụ trách trực tiếp về chuyên môn đối với một bộ môn nếu tổ có giáo viên nhiều môn khác nhau; 3. Thay mặt tổ trưởng giải quyết những vấn đề của tổ khi tổ trưởng vắng; 4. Được tham gia bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ, nghiệp vụ; 5. Được hưởng phụ cấp theo chế độ hiện hành. Điều 14: Giáo viên chủ nhiệm 1. Giáo viên chủ nhiệm lớp do hiệu trưởng chỉ định trước năm học mới; 2. Giáo viên chủ nhiệm có thể được bố trí theo lớp liên tục trong cả khoá học; cũng có thể thay đổi phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ công tác. 3. Giáo viên chủ nhiệm có nhiệm vụ: - Tiếp nhận và bảo quản hồ sơ học sinh của lớp mình; - Tổ chức lớp: chia tổ, chỉ định hoặc tổ chức bầu đội ngũ cán bộ lớp, tổ; - Tổ chức giáo dục học sinh, thực hiện chương trình giáo dục hướng nghiệp, hoạt động ngoài giờ lên lớp theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo; - Thông báo kết quả học tập của học sinh, thường xuyên giữ mối liên hệ và phối hợp với cha mẹ học sinh trong công tác giáo dục; - Theo dõi tình hình thực hiện nội quy nền nếp của học sinh trong lớp qua các sổ trực, sổ ghi đầu bài, sổ điểm, phản ánh của quản sinh, bảo vệ, và các thông tin khác để có biện pháp chấn chỉnh và xử lí kịp thời; - Thực hiện nhiệm vụ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh theo đúng hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ học sinh cuối năm học; - Tham gia các hội đồng xét khen thưởng và kỉ luật học sinh; - Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ khác theo quy định của Điều lệ trường Trung học và Quy chế của trường; Giáo viên chủ nhiệm được tính giờ theo quy định hiện hành. Điều 15: Nhiệm vụ của tổ Văn phòng - Quản sinh, Chăm sóc nuôi dưỡng HS nội trú 1. Xây dựng chương trình công tác của tổ, quản lí kế hoạch công tác của các tổ viên. Tham mưu với hiệu trưởng về công tác mua sắm, bảo trì, bảo quản và sử dụng trang thiết bị phục vụ dạy - học và thiết bị phục vụ công tác chăm sóc nuôi dưỡng. 2. Thực hiện dự toán, quyết toán, thu chi ngân sách, báo cáo cơ quan tài chính các cấp. Đảm bảo đúng, đủ tiêu chuẩn chế độ cho học sinh. 3. Thực hiện công tác y tế học đường, thư viện trường học, văn thư, tạp vụ, bảo vệ, lái xe, cấp dưỡng, quản lý học sinh và các nhiệm vụ khác theo sự phân công. 4. Tổ Cahwm sóc nuôi dưỡng ngoài nhiệm vụ đảm bảo các bữa ăn hàng ngày của học sinh còn chịu trách nhiệm duy trì hoạt động của căng tin tích cực, hiệu quả trên tinh thần phục vụ các nhu cầu thiết yếu của học sinh là chính. 5. Đề xuất khen thưởng, kỉ luật đối với nhân viên. Thời gian sinh hoạt tổ do tổ trưởng quyết định và báo cáo hiệu trưởng. Điều 16: Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ trưởng Văn phòng, Quản trị và Đời sống 1. Dự kiến phân công công tác kiêm nhiệm, phân trực đối với các thành viên trong tổ, trình Lãnh đạo trường duyệt; 2. Tham gia Hội đồng thi đua - khen thưởng, Hội đồng xét nâng bậc lương và các cuộc họp khi được triệu tập; 3. Lập kế hoạch kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề đối với thành viên trong tổ về các lĩnh vực công tác được phân công theo kế hoạch chung của nhà trường; 4. Được cho phép tổ viên nghỉ phép không quá 1 ngày, chủ động bố trí người đảm nhiệm công việc thay thế và báo cáo Lãnh đạo trường; 5. Được tham gia bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, tay nghề; 6. Được hưởng phụ cấp theo chế độ hiện hành. Điều 17: Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ phó Văn phòng, Quản trị và Đời sống 1. Phụ trách quản lý một số công việc theo sự phân công của tổ trưởng; 2. Thay mặt tổ trưởng giải quyết những vấn đề của tổ khi tổ trưởng vắng; 3. Được tham gia bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, tay nghề; 4. Được hưởng phụ cấp theo chế độ hiện hành. Điều 18: Bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó Theo quy định tại các điều 15, 16, 17 và 19 - Điều lệ trường Trung học và sau khi có ý kiến của tập thể Ban chi uỷ và Ban lãnh đạo trường, Hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, tổ phó và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo. Thời điểm bổ nhiệm vào đầu năm học, trường hợp đặc biệt có thể bổ nhiệm trong năm học. Chương IV SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CHI BỘ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP GIỮA CHÍNH QUYỀN VỚI CÁC TỔ CHỨC, ĐOÀN THỂ TRONG TRƯỜNG Điều 19: Sự lãnh đạo của chi bộ Chi bộ trường trực thuộc Đảng uỷ Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn, có vai trò lãnh đạo toàn diện đối với công tác tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của chính quyền, các đoàn thể, tổ chức trong trường. Chi bộ phân công các cấp uỷ viên phụ trách, theo dõi và chỉ đạo hoạt động của các đoàn thể. Chi bộ thường xuyên quan tâm, tuyên truyền, giác ngộ, tạo điều kiện để quần chúng phấn đấu trở thành đảng viên. Chi bộ thực hiện vai trò lãnh đạo thông qua nghị quyết Đại hội, nghị quyết thường kì của chi bộ, thông qua các kì họp của cấp uỷ và vai trò của bí thư, phó bí thư theo quy định của Điều lệ Đảng. Điều 20: Hội đồng trường Hội đồng trường tổ chức và hoạt động theo điều 20 - Điều lệ trường Trung học. Điều 21: Công đoàn Công đoàn trường hoạt động theo hướng dẫn của công đoàn cấp trên và đặt dưới sự lãnh đạo của chi bộ. Tổ chức Công đoàn trường gồm: Chủ tịch, phó chủ tịch, uỷ viên Ban chấp hành và các tổ công đoàn. Công đoàn có nhiệm vụ tập hợp, giáo dục, động viên cán bộ, nhân viên trong trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; nhắc nhở đoàn viên thực hiện nghĩa vụ công dân; bồi dưỡng và giới thiệu quần chúng ưu tú cho Đảng. Công đoàn thường xuyên quan tâm đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động; tham gia xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ và kiểm tra việc thực hiện Quy chế thông qua Thanh tra nhân dân. Công đoàn được tạo điều kiện về chỗ làm việc, sinh hoạt, hội họp và hỗ trợ mua sắm các trang thiết bị ngoài kinh phí của Công đoàn. Quan hệ giữa Công đoàn trường với chính quyền là quan hệ phối hợp. Điều 22: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoạt động theo Điều lệ Đoàn, hướng dẫn của Đoàn cấp trên và đặt dưới sự lãnh đạo của chi bộ. Tổ chức của Đoàn trường gồm: Bí thư, phó bí thư, Ban thường vụ, Ban chấp hành đoàn trường, chi đoàn giáo viên và các chi đoàn học sinh được tổ chức theo lớp. Đoàn trường và các chi đoàn tổ chức Đại hội và kiện toàn mỗi năm một lần. Đoàn trường có nhiệm vụ: tuyên truyền, giáo dục chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và tổ chức triển khai thực hiện các phong trào của Trung ương Đoàn cũng như các cấp bộ đoàn. Đoàn trường duy trì phong trào thi đua giữa các chi đoàn học sinh: Thường xuyên và theo chủ đề trong suốt năm học; tổ chức sơ kết, tổng kết, xét khen thưởng, kỉ luật; nhân rộng điển hình tiêu biểu; tổ chức phong trào học tập, tìm hiểu truyền thống của Đoàn và truyền thống nhà trường. Đoàn trường thường xuyên giáo dục ý thức phấn đấu vươn lên Đoàn của đội ngũ quần chúng thanh niên, tổ chức bồi dưỡng kiến thức về Đoàn cho thanh niên cảm tình đoàn và tổ chức kết nạp đoàn viên; giới thiệu đoàn viên ưu tú cho Đảng. Đoàn trường là lực lượng chủ lực, nòng cốt trong việc giữ gìn trật tự an ninh, tuyên truyền giáo dục pháp luật cho học sinh, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đấu tranh đẩy lùi tiêu cực, tệ nạn xã hội. Điều 23: Các tổ chức khác Hội Khuyến học, Hội Chữ thập đỏ, Ban đại diện Cha mẹ học sinh được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của tổ chức Trung ương, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương và của trường; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, động viên, khuyến khích thầy và trò thi đua dạy tốt, học tốt; phối hợp với nhà trường đề ra các giải pháp tăng cường quản lí, giáo dục đạo đức cho học sinh, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường. Hội đồng Thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỉ luật, Hội đồng xét nâng bậc lương... được tổ chức để tư vấn, giúp hiệu trưởng quyết định về các lĩnh vực trên theo quy định tại điều 21 - Điều lệ trường Trung học; các Hội đồng trên được thành lập do yêu cầu của công việc và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ. Chương V CHẾ ĐỘ TRỰC Điều 24: Chế độ trực Lãnh đạo Từ đầu tuần Hiệu trưởng phân công người trực lãnh đạo để điều hành công việc; quản lý việc dạy và học, bố trí dạy thay, giải quyết các vấn đề nảy sinh và thay mặt hiệu trưởng tiếp khách, giải quyết công việc của nhà trường khi hiệu trưởng vắng. Người trực có mặt từ trước khi vào tiết 1 và ra về sau khi hết tiết học cuối buổi. Người trực chịu trách nhiệm về toàn bộ các vấn đề xảy ra trong nhà trường suốt 24 giờ từ lúc nhận trực đến khi giao trực. Những người không trực làm việc theo giờ hành chính. Lãnh đạo có thể được nghỉ thêm một ngày ngoài ngày chủ nhật sau khi đã có sự thoả thuận, nhất trí trong ban lãnh đạo. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng phân công các thành viên khác trực lãnh đạo (theo thứ tự: Thư kí Hội đồng, Tổ trưởng, Bí thư Đoàn trường). Điều 25: Chế độ trực của giáo viên Giáo viên trực chiều và tối theo lịch của nhà trường để giải quyết những công việc chung theo yêu cầu của buổi trực. Trường hợp cần đổi trực phải có sự thoả thuận với người đổi và nhất trí của Lãnh đạo trường. Điều 26: Chế độ trực hành chính Tổ Văn phòng làm việc theo giờ hành chính, 6 ngày/tuần, mỗi cá nhân của tổ được luân phiên nghỉ thêm một ngày ngoài ngày chủ nhật; trừ các bộ phận sau: - Nhân viên y tế, ngoài thực hiện nhiệm vụ trong giờ hành chính còn tham gia sơ cứu hoặc đưa học sinh đi cấp cứu kịp thời trong trường hợp cần thiết; - Nhân viên bảo vệ được phân công trực 24 giờ/ngày và 7 ngày/tuần; - Lái xe đi công tác dài ngày hoặc thực hiện nhiệm vụ theo đặc thù công việc. Tổ trưởng phân công người trực văn phòng từ đầu tuần, người trực phải có mặt trước khi vào tiết 1 và ra về sau khi hết tiết học cuối buổi để giao nhận các loại sổ. Các ngày làm thêm đối với nhân viên hành chính nói chung, ngày nghỉ lễ, nghỉ tết đối với nhân viên bảo vệ nói riêng được hưởng chế độ làm thêm giờ theo quy định hiện hành. Ngày Tết Nguyên đán được bố trí cán bộ, giáo viên trực hỗ trợ. Khi diễn ra các hoạt động khác ngoài giờ hành chính hoặc trong các ngày nghỉ như đón, tiếp khách, chuẩn bị cho các buổi lễ... Tổ trưởng chủ động phân công đôn đốc nhân viên phụ trách các công việc liên quan để hoàn thành nhiệm vụ. Điều 27: Chế độ trực của tổ Quản trị và Đời sống - Tổ trưởng phân công trực từ đầu tuần. Người trực trưa đến khi học sinh ăn xong (không quá 12 giờ 30) cùng lớp trực tuần dọn dẹp và được nghỉ đến 15 giờ cùng ngày. Người trực chiều đi làm từ 8 giờ sáng và nghỉ trưa bình thường, trực chiều đến khi học sinh ăn xong (không quá 18 giờ 00) sau đó cùng lớp trực tuần dọn dẹp vệ sinh chuẩn bị cho ngày hôm sau. Người không trực làm việc theo giờ hành chính. - Chủ nhật, ngày lễ tổ trưởng phân công một người trực hướng dẫn học sinh nấu cơm, người trực được tính làm thêm giờ theo chế độ. - Hàng ngày Quản lý và Thủ kho thực hiện nhập, xuất lương thực, thực phẩm; thời gian làm thứ bảy, chủ nhật được tính làm thêm giờ theo chế độ. Điều 28: Công tác thư viện - Thư viện phải đảm bảo có đủ sách giáo khoa cho học sinh, có một số tài liệu tham khảo cho cán bộ giáo viên. Phải đáp ứng các yêu cầu xây dựng "văn hóa đọc" trong toàn trường. - Giờ mở cửa thư viện: Sáng: Từ 8h - 10h30 (chỉ mở sáng chủ nhật) Chiều: Từ 14h - 16h30 (tất cả các buổi chiều kể cả thứ bảy, chủ nhật) Tối: Từ 18h - 21h (các buổi tối, trừ tối thứ bảy) Trong giờ mở cửa, học sinh được mượn, đọc sách hoặc ngồi học. - Thời gian trực tối và trực ngày nghỉ được tính hệ số 2, nhân viên thư viện tham gia các công việc văn phòng đảm bảo tuần làm việc 40 giờ. Điều 29: Chế độ thông tin, báo cáo, lưu trữ hồ sơ - Văn phòng nhà trường phân công cho nhân viên văn thư và nhân viên thư viện làm nhiệm vụ tiếp nhận, xử lí công văn đi, đến; lưu trữ và bảo mật hồ sơ theo quy định; tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh và trả hồ sơ, cấp phát giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bằng tốt nghiệp, phiếu báo thi, báo điểm thi... cho học sinh. - Hồ sơ học sinh đang học do giáo viên chủ nhiệm lớp bảo quản trong tủ đặt tại phòng hội đồng. Hồ sơ của học sinh nghỉ học, lưu ban, chuyển trường được giao nhận giữa các giáo viên chủ nhiệm thông qua văn phòng hoặc qua Lãnh đạo trường. - Sổ điểm của học sinh các khoá đang học do Lãnh đạo trường trực tiếp theo dõi và giao cho cán bộ chuyên trách quản lí. - Sổ điểm của các khoá học đã ra trường, sổ đăng bộ do Văn phòng quản lí. - Mọi thông tin đến và đi được thực hiện theo hai con đường: công văn gửi theo đường bưu điện và hộp thư điện tử. Hộp thư điện tử không thay thế công văn, trừ trường hợp công việc gấp và không cần lưu trữ được cấp trên đồng ý. - Nhân viên Văn phòng có nhiệm vụ đánh máy, kiểm tra thể thức văn bản, vào sổ công văn đi và gửi công văn qua đường bưu điện; bao gồm công văn của Chính quyền, của chi bộ Đảng, của Công đoàn, Đoàn và của các tổ chức khác. - Việc gửi công văn qua thư điện tử do bộ phận soạn thảo và phát hành công văn trực tiếp thực hiện sau khi đã được kí duyệt. Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30: Hiệu lực thi hành Quy chế này có hiệu lực thi hành từ ngày kí. Chỉ có Hội nghị công nhân viên chức của trường mới có quyền quyết định bổ sung sửa đổi Quy chế này. Mọi thành viên trong trường có nhiệm vụ thực hiện Quy chế và đóng góp ý kiến để bổ sung, điều chỉnh hợp lý. Nơi nhận: HIỆU TRƯỞNG - Sở GD&ĐT (báo cáo); - Cán bộ, giáo viên (thực hiện); - Lưu VP. Nguyễn Trường Giang

Quản trị-Trường THPT - [25.10.2018; 16:08:20]

DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SHCM NĂM HỌC 2018-2019 Tổ Toán - Tin 1 Họ và tên Môn Tên chuyên đề Thời gian Ghi chú 2 Khổng Thị Ngọc Toán 3 Lê Thúy Hòa Toán Một số bài toán khoảng cách từ 1 điểm đến 1 đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Tháng 4 4 Đinh Như Ngọc Toán Một số bài toán liên quan đến đồ thị hàm đạo hàm Tháng 1 5 Hoàng Thị Mỹ Hạnh Toán Thể tích khối chóp Tháng 12 6 Lê Quảng Định Toán Bất đẳng thức Tháng 3 7 Nguyễn Thu Loan Toán Một số bài toán tính cực trị Tháng 11 8 Hà Thị Minh Phương Toán HD học sinh tính đạo hàm của h số và ứng dụng đạo hàm Tháng 5 9 Nguyễn Hương Ly Toán BT phương trình lượng giác Tháng 10 10 Nguyễn Thùy Chi Toán Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn Tháng 3 11 Phạm Đức Vinh Tin 12 Trần Ngọc Hưng Tin Hướng dẫn sinh hoạt CM qua mạng Tháng 2 13 Vũ Xuân Oanh Tin Tạo hứng thú thảo luận nhóm môn Tin Tháng 9 14 Nguyễn Anh Tuấn Tin Ghi chú: - Ghi rõ tên chuyên đề chuyên sâu của cá nhân hoặc nhóm chuyên môn - Thời gian dự kiến tuần… tháng…thực hiện trong SHCM tổ (Hạn cuối nộp bản mềm 7/10, bản cứng 8/10/2018) DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SHCM NĂM HỌC 2018-2019 Tổ Lý-Hóa-Sinh-Công nghệ Họ và tên Môn Tên chuyên đề Thời gian Ghi chú 1 Võ Thị Út Lý Phân loại và PP giải bài tập về điện tích - điện trường T4/2019 2 Lành Hương Lan Sinh Thiết kế sơ đồ tư duy sinh học 11 trong ôn HSG lớp 11 T3/2019 3 Lê Thị Huyền Diêp Lý Bài toán thấu kính T12/2018 4 Trần Công Lãm Lý Bài toán dao động tắt dần T10/2018 5 Trịnh Nguyễn Mai Nguyệt Lý Đi học 6 Vi Ni Na Hóa SKKT: Quy đổi Oxit nito 7 Bùi Ngọc Quỳnh Hóa TC4: Sự thủy phân của Muối T9/2018 8 Phạm Hồng Vân Hóa SKKN: Sử dụng bản đồ tư duy trong luyện tập amol, phenol T10/2018 9 Triệu Tuấn Dũng Hóa PP giải bài tập Xác minh công thức phân tử hợp chất HC T1/2019 10 Nguyễn Huyền Trang Sinh PP giải một số bài tập Quy luật di truyền T10/2018 11 Vương Thùy Lê Sinh Phát triển năng lực hợp tác bằng dạy học dự án phần sinh học và sinh vật SH 10 T3/2019 12 Triệu Mạnh Láng CN Tối ưu hóa các yếu tố kỹ thuật của cơ cấu trục khủy thanh truyền trong điện cơ đốt trong T3/2019 Ghi chú: - Ghi rõ tên chuyên đề chuyên sâu của cá nhân hoặc nhóm chuyên môn - Thời gian dự kiến tuần… tháng…thực hiện trong SHCM tổ (Hạn cuối nộp bản mềm 7/10, bản cứng 8/10/2018) DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SHCM NĂM HỌC 2018-2019 Tổ Văn - Sử - Thể dục - Giáo dục quốc phòng, an ninh Họ và tên Môn Tên chuyên đề Thời gian Ghi chú 1 Ngô Toàn TD KH tập luyện chuẩn bị tham gia HKPĐ cấp tỉnh năm học 2018 – 2019 T11/2018 2 Trần Thúy Tâm Văn Thảo luận về PP dạy học và hình thức trình bày giáo án T9/2018 3 Hoàng Đình Chiểu Văn Làm bài văn nghị luận về một số vđ XH trong tác phẩm văn học T1/2019 4 Hoàng Thị Thu Hà Văn 5 Lương Ngọc Thanh Văn HD ôn tập hè T5/2019 6 Lý Ánh Ngọc Văn 7 Đinh T Hồng Hạnh Văn 8 Nguyễn Ánh Tuyết Văn 9 Trần Thị Mĩ Hạnh Văn 10 Hà Thị Thu Huyền Sử PP ôn thi HSG T2/2019 11 Lê Thị Mai Anh Sử 12 Hoàng T Hoài Thu Sử Đổi mới PP dạy học T10/2018 13 Triệu Thị Tấm Sử 14 Hoàng Anh Đức TD PP tổ chức các giải TT trong trường THPT DTNT Tỉnh T3/2019 15 Ngô Thúy Nam TD 16 Nguyễn Công Thắng QP HD học sinh tập luyện nội dung điều lệnh PP kiểm tra đánh giá nội dung bắn súng lớp 11 T12/2018 T4/2019 DANH SÁCH ĐĂNG KÝ SHCM NĂM HỌC 2018-2019 Tổ Anh - Địa - Giáo dục công dân Họ và tên Môn Tên chuyên đề Thời gian Ghi chú 12 Nguyễn Trường Giang Địa Một số vấn đề về kinh tế - XH Hoa Kì Tháng 2/2019 3 Vi Văn Thái Anh PP giảng dạy 1 bài nghe lớp 10 4 Hoàng Thị Nga Địa 5 Vũ Thị Mai Anh Địa Nâng cao hieeujquar giờ thực hành 6 Hoàng Thị Hồng Thu Địa 7 Nguyễn Trịnh Minh Hằng Địa 8 Phạm Bích Loan Anh Phrasal verbs 9 Lê Thu Hương Anh Câu điều kiện 10 Hoàng Việt Thúy Anh Pronunciation 11 Hoàng Ánh Hồng Anh Mệnh đề quan hệ 12 Vi Thị Trang Anh Inversion - Đảo ngữ 13 Trần Thanh Tịnh CD 14 Vi Thị Hải CD Tổ chức Học tập trải nghiệm môn GDCD 15 Trần Đức Thịnh CD Ghi chú: - Ghi rõ tên chuyên đề chuyên sâu của cá nhân hoặc nhóm chuyên môn - Thời gian dự kiến tuần… tháng…thực hiện trong SHCM tổ

Quản trị-Trường THPT - [25.10.2018; 16:07:19]

1. Các chỉ tiêu cơ bản cần đạt 1.1. Chỉ tiêu về dạy và học a. Về học sinh - Tỷ lệ duy trì sĩ số học sinh: 100% - Tỷ lệ xếp loại học lực: Giỏi: 156/602 (25,9%); Khá 337/602 (62,0%); TB 73/602(12,1%) - Tỷ lệ xếp loại hạnh kiểm: Tốt: 574/602 (95,0%); Khá 28/602 (5,0%); - Tỷ lệ lên lớp thẳng: 100% - Kết quả thi THPT quốc gia + TB điểm thi THPT QG: Môn Toán Ngữ văn Ngoại ngữ KHTN KHXH Ghi chú Điểm TB 17-18 5.3 7.0 4.0 5.5 6.9 + Tỷ lệ tốt nghiệp: 98 % trở lên + Tỷ lệ đỗ ĐH, CĐ : 85%. - Số lượng học sinh đạt giải qua từng kỳ thi HSG, các cuộc thi do Sở, Bộ GDĐT tổ chức: trên 120 giải (trong đó có 01 giải quốc gia) + Các môn văn hóa lớp 11,12: 102 giải (tăng 02 giải; tăng 4 giải nhì; 01 giải Ba) + Máy tính cầm tay: 22 giải (tăng 03 giải Nhì) + Nghiên cứu khoa học: 03 giải (tăng 02 giải Ba) b. Về cán bộ quản lý, giáo viên - Tỉ lệ giáo viên có trình độ tin học, ngoại ngữ: + Tin học cơ bản: 50% + Ngoại ngữ: 30 đ/c (58,8%) có trình độ B trở lên trong đó có 03 đ/c đạt trình độ C1 theo tiêu chuẩn châu Âu. + Tiếng dân tộc: 35đ/c (70%) - Tỷ lệ về trình độ đào tạo 100% đạt chuẩn trở lên; trong đó năm học 2018-2019 tăng 02 giáo viên có trình độ thạc sỹ. - Xếp loại công chức, viên chức: 70/70 (100%) hoàn thành nhiện vụ, trong đó 24/70 (34,2%) hoàn thành XSNV. - Xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 100 % xếp loại khá trở lên, trong đó 33% xếp loại Tốt. - Tỷ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp: cấp trường trên 20 đ/c (>40%); cấp tỉnh trên 6 đ/c (>11% ) trên tổng số giáo viên. - Tỷ lệ về số cán bộ, giáo viên được đào tạo, bồi dưỡng, BDTX: 100% đạt yêu cầu. Trong đó: 41/51(75 %) kết quả từ khá trở lên. - Số lượng, tỷ lệ có bài đăng trên trang “truonghocketnoi”: 51/51 (100%) giáo viên tham gia 01 bài/tháng; mỗi tổ chuyên môn có ít nhất 03 bài đăng trên trang thông tin điện tử/năm học. - Mỗi giáo viên có ít nhất 04 tiết dạy UDCNTT/năm học; mỗi bộ môn có ít nhất 02 bài giảng sử dụng bảng tương tác thông minh/năm học. - Danh hiệu thi đua: + Đối với cá nhân: Lao động tiên tiến: 70 (100%) Chiến sĩ thi đua cơ sở: 11/70 (15,7%) Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 02/11 (18%) + Đối với tập thể: Tập thể Lao động xuất sắc, đề nghị UBND Tỉnh tặng Bằng khen. - Trong năm 2018 đề nghị trình các cấp khen thưởng đối với cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác giai đoạn 2018 - 2019 nhân dịp kỉ niệm 45 năm thành lập trường (dự kiến tháng 11/2018). 1.2. Chỉ tiêu về Đảng, Đoàn thể: - Chi bộ Đảng: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu; trong năm học kết nạp mới ít nhất 01 đảng viên. - Công đoàn: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc. - Đoàn thanh niên: Đoàn trường vững mạnh xuất sắc 1.3. Chỉ tiêu về thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua. - 100% CB, GV, NV tham gia các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành phát động, trong đó tiếp tục thực hiện tốt việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” gắn với nhiệm vụ cụ thể được giao. - Tiếp tục xây dựng nhà trường theo mô hình Trường học - Công viên đạt loại tốt. Xây dựng cải tạo hàng rào xanh, công trình vệ sinh của CBGV và HS đạt chuẩn, Ký túc xá Sạch – Đẹp – Kiểu mẫu. - Số giáo viên, học sinh được giúp đỡ và kết quả đạt được: + Số GV được đồng nghiệp giúp đỡ và tiến bộ: 46 + Số học sinh được giúp đỡ tiến bộ: 80 1.4. Chỉ tiêu về công tác xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia Giữ vững và tiếp tục nâng cao các chỉ số đã đạt của 5 tiêu chí trường chuẩn Quốc gia theo thông tư 18/TT/2018-BGDĐT. 1.5. Các chỉ tiêu khác. - Chỉ tiêu về công tác GVCN + Số lớp học tiên tiến xuất sắc: 3/20 lớp; Tiên tiến: 9 /20lớp; Tuyên dương: 3/20 lớp + Số lớp học yêu thương: 20 lớp - Công tác kiểm định chất lượng giáo dục, CNTT: + Thực hiện rà soát các tiêu chuẩn, tiêu chí (5 tiêu chuẩn và 28 tiêu chí) theo Thông tư 18/TT/2018-BGDĐT ngày 22/8/2018 để tiếp tục duy trì trường Chuẩn và làm tốt công tác kiểm định CLGD. - 100% CB, GV,NV, HS không vi phạm ATGT. - Đạt danh hiệu cơ quan an toàn, cơ quan văn hóa. - 100% học sinh được khám sức khỏe đầu năm; bếp ăn đảm bảo VSATTP. - Đảm bảo đúng, đủ chế độ chính sách của học sinh nội trú.

Quản trị-Trường THPT - [28.09.2018; 08:55:23]

UBND TỈNH LẠNG SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 2157/SGDĐT-GDTrH Lạng Sơn, ngày 27 tháng 9 năm 2018 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao năm học 2018-2019 Kính gửi: - Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông - Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố Thực hiện công văn số 3946/BGDĐT GDTC ngày 31/8/2018 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học năm học 2018 - 2019; Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn các sở giáo dục và đào tạo trường thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất (GDTC), hoạt động thể thao năm học 2018-2019 như sau: I. NHIỆM VỤ CHUNG Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội; Nghị quyết số 51/2017/QH2014 ngày 21/11/2017 của Quốc hội và Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 16/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông ; tổ chức thực hiện có chất lượng, hiệu quả nội dung chương trình môn học GDTC và hoạt động thể thao trường học nhằm tăng cường sức khỏe, phát triển thể lực, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên(HSSV) ; đẩy mạnh xây dựng trường học an toàn, phòng, tránh tai nạn đuối nước, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ, đẩy mạnh việc dạy bơi cho HSSV ; tiếp tục tham mưu đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo điều kiện tổ chức hiệu quả môn học GDTC, các hoạt động thi đấu thể dục thể thao HSSV, nhà giáo, cán bộ quản lý(CBQL) ; thường xuyên tổ chức bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn cho đội ngũ nhà giáo, CBQL làm công tác GDTC đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ 1. Công tác giáo dục thể chất Tổ chức, thực hiện chương trình môn học giáo dục thể chất đảm bảo thời lượng, phù hợp về nội dung, hình thức. Đổi mới phương pháp giáo dục thể chất theo hướng phát triển năng lực học sinh, tạo sự hứng thú, yêu thích cho học sinh khi tham gia giờ học thể dục. Chuẩn bị điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện chương trình GDTC thuộc chương trình giáo dục phổ thông mới. Triển khai hiệu quả Quyết định số 1611/QĐ-BGDĐT ngày 10/5/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020 và định hướng đến năm 2025. 2. Hoạt động thể thao trường học Đẩy mạnh việc thành lập các câu lạc bộ thể thao trong nhà trường, cơ sở giáo dục. Tăng cường tổ chức hoạt động thể thao, tạo điều kiện cho học sinh, cán bộ nhà giáo(CBNG) được thường xuyên tham gia tập luyên, thi đấu nhằm duy trì, nâng cao sức khỏe, thể lực phục vụ tốt cho lao động, học tập. Các phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, các đơn vị trực thuộc, các cơ sở giáo dục tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp cơ sở trong năm học 2018 – 2019 và hướng tới Hội khỏe Phù Đổng cấp Tỉnh và Toàn Quốc lần thứ X. Tổ chức các hoạt động thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ hiệu quả, đảm bảo 100% học sinh trong toàn trường tham gia thể dục buổi sáng, giữa giờ thường xuyên, hàng ngày. Tiếp tục triển khai hiệu quả dạy võ cổ truyền trong nhà trường theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, trọng tài cho CBGV, cán bộ phụ trách công tác GDTC, thể thao trường học. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ GDTC, hoạt động thể thao, công tác phòng, chống tai nạn đuối nước HSSV đối với các trường học. Bố trí kinh phí, tổ chức và tham gia các hoạt động thể dục, thể thao các cấp trong năm học 2018 – 2019. 3. Công tác phòng, chống tai nạn đuối nước. Triển khai hiệu quả công tác phòng, chống tai nạn đuối nước đối với học sinh, chú trọng nội dung tuyên truyền, giáo dục hướng dẫn học sinh kỹ năng nhận biết, kỹ năng chủ động phòng, tránh tai nạn đuối nước. Tăng cường chỉ đạo, khuyến khích nhà trường, cơ sở giáo dục đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư bể bơi trong trường học, tổ chức dạy bơi cho học sinh trong và ngoài nhà trường bằng các hình thức phù hợp. Hiệu trưởng các trường Tiểu học, THCS, THPT giao nhiệm vụ cho giáo viên chủ nhiệm thường xuyên nhắc nhở, hướng dẫn các em thực hiện quy định an toàn từ nhà đến trường và từ trường về nhà; khuyến cáo các em tuyệt đối không được chơi, đùa nghịch gần ao, hồ, sông suối, hố công trình, nơi tiềm ẩn nguy cơ đuối nước…, tự ý hoặc rủ nhau tắm, đi bơi khi không có người lớn đi cùng, đặc biệt vào các dịp nghỉ hè, nghỉ lễ. Nhận được công văn này, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện nghiêm túc./. Nơi nhận: - Như trên; - Lãnh đạo Sở; - Các phòng cơ quan Sở; - Lưu: VT, GDTrH. KT. GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC (đã kí) Hà Thị Khánh Vân