► Hãy nhanh nhẹn khi nghe, từ từ khi nói, và đừng vội nổi giận.(James)       ► Ngày 23/02/2018 (mùng 8 tết) Sở GDĐT tổ chức tết trồng cây tại trường THPT Na Dương, huyện Lộc Bình.

  1. Trang chủ
  2. Tin tức - Sự kiện
  3. NHUNG CHANG DUONG XAY DUNG VA PHAT...


NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN TRI

(Thời gian8.10.2018 - 14:01;Người đăngc3_luongvantri_admin;Số lượt xem 3)

NHỮNG CHẶNG ĐƯỜNG XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN TRI

  1. NHỮNG MỐC LỊCH SỬ

- Tháng 10/1972: Là một phân trường của Trường cấp III Văn Quan, chuyển đến địa điểm Lùng Hang, xã Đại An. Lớp học bằng tranh tre do thầy và trò dựng tạm dưới chân núi đá vắng vẻ, hoang sơ. Quy mô gồm 6 lớp, với hơn 200 học sinh, giáo viên vừa dạy ở trường chính, vừa dạy ở phân trường này. Đây là những ngày tháng vô cùng gian khổ, thiếu thốn thầy và trò phải vượt qua. Kết thúc học kì I, trường di chuyển ra phía ngoài cách địa điểm cũ gần 1km, sát địa điểm trường hiện nay để thuận tiện hơn cho việc đi lại, giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh.

- Tháng 8/1973 đến 7/1979: Trường tiếp tục di chuyển đến Nà Mò, xã Xuân Mai gần quốc lộ 1B (địa điểm Kho bạc hiện nay) và ổn định ở đây trong 6 năm học. Thầy và trò lại tự tay tạo dựng trường lớp mới bằng tre nứa. Ngày 15/10/1973, trường chính thức được thành lập theo Quyết định số 273 QĐ-VX/UB của Ủy ban Hành chính tỉnh Lạng Sơn. Quy mô gồm 6 lớp, với 203 học sinh và 10 CB, GV, NV.

- Tháng 8/1979 đến 7/1980: Do chiến tranh biên giới phía Bắc, trường phải sơ tán lên Lùng Giảo, xã Bình Phúc cách trường cũ 10km. Nơi đây là rừng núi rậm rạp, vắng vẻ, hai bên sười núi dốc hẹp, nhưng với quyết tâm cao của thầy và trò, chỉ trong một thời gian ngắn, 15 lớp học đã được dựng lên, công tác dạy và học vẫn được duy trì ổn định. Quy mô gồm 15 lớp, với hơn 700 học sinh và 34 CB, GV, NV.

- Tháng 8/1980 đến 6/1983: Trường lại tiếp tục di chuyển về địa điểm mới thuộc Bản Coóng, xã Xuân Mai. Cũng chỉ trong trời gian ngắn, những lớp học tranh tre lại được thầy, trò nhanh chóng tạo dựng trên sườn núi dốc. Lúc này, trường có 16 lớp, với hơn 700 học sinh và hơn 30 CB, GV, NV. Thầy và trò lại tiếp tục khắc phục khó khăn để duy trì công tác dạy và học. Tuy nhiên, địa thế nơi đây không phù hợp với việc xây dựng trường lớp lâu dài vì khu đất hẹp, độ dốc lớn.

- Từ 7/1983 đến 2003: Trường chuyển từ Bản Coóng về  địa điểm hiện nay thuộc phố Đức Tâm 2, Thị trấn Văn Quan. Năm 1998, trường được xây dựng 01 nhà 2 tầng với 10 phòng học kiên cố.

      + Quy mô trường lớp biến động lớn, có lúc giảm xuống chỉ còn 6 lớp, với hơn 200 học sinh; có lúc tăng lên 29 lớp, với hơn 1400 học sinh.

     + CBQL, GV, NV dao động trong khoảng 25 đến 50 người.

- Từ năm 2003 đến nay: Trường được xây dựng thêm 01 dãy nhà 2 tầng và 01 dãy nhà 3 tầng; cơ sở vật chất được đầu tư cơ bản đáp ứng được yêu cầu dạy và học.

    + Quy mô: ổn định trên 30 lớp với hơn 1200 học sinh. Thời điểm tăng cao nhất là năm học 2005 - 2006, với 36 lớp, trên 1800 học sinh.

    + CB, GV, NV: cơ bản đủ về số lượng, đạt chuẩn đào tạo, cơ cấu hợp lý, trình độ năng lực từng bước được nâng lên.

  1. NHỮNG THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
  2. Giai đoạn 1973-2003:

- Học sinh tốt nghiệp gần 5000

- Học sinh giỏi: 182 em

- GV dạy giỏi, Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, ngành: 8

- HS đạt giải trong các kì đại hội TDTT cấp, tỉnh, quốc gia: 151

- HS có học vị Tiến sĩ: 2; Thạc sĩ: 22; kĩ sư, bác sĩ: 180

- 22/30 năm trường đạt danh hiệu tiên tiến cấp tỉnh

- Số bằng khen, giấy khen được tặng: 09 (TT Chính phủ: 01; cấp ngành, TW: 02; cấp tỉnh: 06) và nhiều giấy khen.

  1. Giai đoạn 2003-2013:

- Danh hiệu thi đua tập thể đạt được:

   + Tập thể LĐTT: 03 năm (năm học 2007-2008 đến 2009-2010)

   + Tập thể LĐXS: 03 năm (năm học 2010-2011 đến 2012-2013)

   + Chi Bộ Đảng TSVM nhiều năm liền

   + Các tổ chức đoàn thể vững mạnh nhiều năm liền

- Các hình thức khen thưởng tập thể đạt được:

     + Bằng khen: 9 (TT Chính phủ: 01; Bộ GDĐT: 02; UBND tỉnh: 02; TW Đoàn: 02; TW Hội CTĐ: 02)

   +  Giấy khen: 18

- Danh hiệu cá nhân đạt được:

   + Giáo viên dạy giỏi các cấp: 44                         

   + Chiến sĩ thi đua các cấp: 38                              

- Học sinh đạt giải trong các kì thi chọn HSG:

   + Cấp trường: 298 giải

   + Cấp tỉnh: 161 giải (Nhất: 01; Nhì: 06; Ba: 47; KK: 107)

- Cuộc thi “Sáng tạo Thanh thiếu niên, nhi đồng”: 05 giải

   + Giải nhì toàn quốc: 01

   + Giải KK toàn quốc: 01

   + Giải nhất cấp tỉnh: 02

   + Giải nhì cấp tỉnh: 01

- Huy chương vàng quốc tế triển lãm dành cho các nhà sáng tạo trẻ (IEYI 2013): Sản phẩm Người máy cứu hộ LVT2.

- Giải thể thao các cấp: 52 giải

- Giải văn nghệ: 07 giải (trong  đó có 01 nhất, 01 xuất sắc)

- Các cuộc thi cấp tỉnh khác:

  + Cuộc thi “Sáng mãi phẩm chất anh Bộ đội Cụ Hồ”: 04 (giải A: 01; giải B: 02; giải C: 02)

     + Cuộc thi viết về “Gương người tốt, việc tốt”: 23 (Giải A: 05; giải B: 08; giải C: 09; giải KK: 01

   + Cuộc  thi “Phòng chống ma túy, HIV/AIDS”: 01 giải nhì

   + Cuộc thi viết về “Gương sáng nhà giáo Xứ Lạng”:  03 giải

   + Ngày hội tiếng Anh năm 2012: giải nhì

   + Cuộc thi “An toàn giao thông” 2013: giải nhất

    + Cuộc thi “Sáng kiến truyền thông trong phòng chống tội phạm, ma túy” năm 2013: giải nhất

- Giải KK cấp quốc gia cuộc thi viết Những kỉ niệm sâu sắc về giáo viên chủ nhiệm và công tác chủ nhiệm lớp.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC ĐẾN NĂM 2020,  TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

  1. Sứ mệnh:

        Tạo dựng môi trường học tập thân thiện, nền nếp, kỷ cương, chất lượng để mỗi học sinh đều có điều kiện phát triển toàn diện.

  1. Tầm nhìn:

        Là trường THPT đạt chuẩn quốc gia, chất lượng và uy tín. Đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa; học sinh tích cực, sáng tạo, nền nếp, văn minh; cơ sở vật chất đồng bộ, hiện đại, cảnh quan xanh - sạch - đẹp.

  1. Hệ thống giá trị cơ bản:

        - Đoàn kết - hợp tác;             -  Nhân ái - trách nhiệm;

        - Tự trọng - trung thực;         - Vượt khó - sáng tạo.

  1. Mục tiêu:

- Chất lượng đội ngũ giáo viên:

     + Giáo viên xếp loại khá theo chuẩn nghề nghiệp: 100%

      + Giáo viên xếp loại chuyên môn khá, giỏi: trên 80%

     + Giáo viên trên chuẩn: trên 25%.

- Chất lượng học sinh:

     + Tỉ lệ học lực:  Giỏi: 5,0%;   Khá: 40%;   TB:  52% ;   Yếu: 3,0%

     + Học sinh đạt giải câp tỉnh: trên 4,0%.

     + Tỉ lệ đỗ ĐH, CĐ: trên 40%.

     + Tỉ lệ xếp loại hạnh kiểm Khá, Tốt: trên 95%.

  1. Phương châm hành động:

“Đoàn kết - vượt khó - đổi mới - phát triển”



    Các tin khác