► Hãy nhanh nhẹn khi nghe, từ từ khi nói, và đừng vội nổi giận.(James)       ► Ngày 23/02/2018 (mùng 8 tết) Sở GDĐT tổ chức tết trồng cây tại trường THPT Na Dương, huyện Lộc Bình.

  1. Trang chủ
  2. TIN HOẠT ĐỘNG
  3. DE AN TRONG RAU AN TOAN TRONG HO GIA...


ĐỀ ÁN TRỒNG RAU AN TOÀN TRONG HỘ GIA ĐÌNH

Số lượt xem13;Thời gian17.12.2018-20:15;Người đăngQuản trị-Trung tâm GDTX

ĐỀ ÁN

TRỒNG RAU AN TOÀN TRONG HỘ GIA ĐÌNH

 

PHẦN I: THÔNG TIN CƠ BẢN

  1. Tên đề án: TRỒNG RAU AN TOÀN TRONG HỘ GIA ĐÌNH

Nhóm tác giả: Gồm 5 thành viên (Nông Văn Tài, Lăng Thị Lệ, Nguyễn Thị Hường, Nông Cao Cường, Hà Thị Sở)

Đơn vị: Trung tâm GDNN – GDTX Tràng Định

Địa chỉ: Thôn Kéo Quang – Chi Lăng – Tràng Định – Lạng Sơn.

  1. Sản phẩm chính: Rau bắp cải, su hào, cải làn, cải ngồng, cải lai, cải ngọt.

 

  1. 3. Người đại diện hợp pháp của nhóm, GV hướng dẫn: Hoàng Tuấn Thìn.

PHẦN II: NÔI DUNG ĐỀ ÁN

I,  Mục tiêu, giá trị, tầm nhìn:

  1. Giá trị dinh dưỡng

 

Khi lương thực và thức ăn giàu đạm được đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ.

 Đời sống nhân dân càng cao thì nhu cầu về chủng loại  rau phải phong phú và đa dạng, đủ về số lượng, tốt về chất lượng và an toàn đối với sức khỏe.

Rau có ý nghĩa quan trọng trong dinh dưỡng của con người. Rau chứa một lượng khá lớn carbohydrat, vitamin, đạm, đường, chất thơm, các hợp chất khoáng và axit hữu cơ.

Rau chứa nhiều nước, trung bình 80-90%, có khi đến 93-97% (dưa leo, xà lách), do đó rau khó bảo quản khi tồn trữ, dễ bầm dập và nhiễm bệnh.

Lượng chất khô trong rau chiếm khoảng 20%, có loại rau chỉ chiếm 3-5%. Phần lớn lượng chất khô hoà tan chứa trong dịch bào (5-18%), chỉ khoảng 2-5% là chất không hoà tan. Chất khô không hoà tan gồm tinh bột, cellulose, chất sáp và các sắc tố. Chất khô hoà tan gồm đường, đạm, các acid và chất pectin hoà tan.

Chất cellulose là thành phần cấu tạo quan trọng của cây rau. Cơ thể không tiêu hoá được chất xơ, nhưng chất xơ giúp tăng thể tích tiếp xúc của thức ăn với dịch tiêu hoá, giúp cho việc tiêu hoá được dễ dàng. Chất xơ có khả năng kích thích chức năng nhu động và tiết dịch của ruột, giúp cơ thể chống bệnh táo bón.

Chất đạm rất ít, chứa khoảng 1-2%. Một số rau có hàm lượng đạm cao hơn như ở cải bixen 5,3%, đậu hà lan non 7%, nấm, đậu, bồ ngót 5-6%, rau muống 2-3%, ....

Chất đường trong rau thường là đường glucose hay fructose. Đường chứa nhiều trong dưa hấu 6-10%, dưa melon 7-17%, và hành tây 6-18%. Đâu hạt và rau ăn củ tích trữ tinh bột, chất bột đường ở rau không quan trọng trong việc đáp ứng yêu cầu của cơ thể về chất bột đường.

Ngoài ra, trong rau còn chứa rất nhiều vitamin thiết yếu cho cơ thể con người.

  1. Ý nghĩa kinh tế

          - Tạo công việc ổn định cho kinh tế hộ gia đình

- Cho hiệu quả kinh tế cao: Giá trị sản xuất 1 hecta rau gấp 2 -3 làn 1 hecta lúa. Do cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn nên có thể trồng được nhiều vụ trên năm.

- Rau là cây lương thực: Khoai tây được coi là một trong năm cây lương thực trên thế giới.

- Sử dụng trong các ngành công nghiệp chế biến…

- Là loại hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao.

  1. Về mặt y học

Nhiều loại rau được sử dụng làm vị thuốc trong đông y và tây y vì chứa nhiều chất dược tính:

+ Tỏi chứa chất fitonxit rất mạnh được sử dụng làm thuốc dễ tiêu, trị ho, rối loạn tiêu hoá. Ngày nay từ tỏi chiết xuất được chất kháng sinh alixin ngăn cản sự phát triển của vi trùng.

+ Cải bắp có chứa nhiều vitamin U giúp chữa bệnh loét bao tử.

+ Bồ ngót chứa alkaloid là papaverin (580mg%) giúp an thần gây ngủ.

+ Hành có tính thán hàn, thông khí, tiêu thực và sát trùng dùng trị cảm lạnh, ăn khó tiêu, sát trùng.

  1. Về mặt xã hội

Rau là cây xuất khẩu: Một số loại rau có giá trị xuất khẩu cao và là hàng hoá trao đổi giữa các nước như ớt khô, hành tây, tỏi, nấm mèo, nấm rơm, dưa leo, dưa hấu, gừng, ...

Rau là nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm: Rau được sử dụng tươi là điều lý tưởng nhưng những thời vụ thu hoạch rộ, sản lượng cao không tiêu thụ hết một lúc, cần phải chế biến mới có thể dự trữ phòng khi giáp hạt hoặc xuất khẩu. Có thể chế biến rau dưới nhiều dạng:

+ Muối chua: cải dưa, cà pháo, hành đỏ, cải bắp.

+ Muối mặn: cải củ

+ Sấy khô: ớt khô, nấm mèo, tỏi, ...

+ Đóng hộp: đậu hà lan, tương cà, tương ớt.

+ Làm bánh mứt, kẹo: bí đao, cà chua, cà rốt.

+ Nước giải khát: cà chua.

Rau là cây gia vị: Một số loại rau như hành, tỏi, gừng, rau thơm, ngò, ... chuyên sử dụng làm gia vị cho các món ăn, làm tăng khẩu vị trong mỗi bữa ăn.

 

  1. Quy trình chung sản xuất rau an toàn
  2. Khái niệm rau an toàn

                Những sản phẩm rau tươi (gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả) có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và môi trường, thì gọi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là : “Rau an toàn”

  1. Một số quy định về tiêu chuẩn rau an toàn

          Có 2 loại tiêu chuẩn: Hình thái bên ngoài và nội chất bên trong.

- Hình thái bên ngoài: Không lẫn tạp chất, bụi bẩn, thu hoạch đúng độ chín.

- Nội chất bên trong:

          + Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật không được vượt quá ngưỡng cho phép;

          + Hàm lượng nitơrát không vượt quá ngưỡng cho phép;

          + Hàm lượng kim loại nặng không vượt quá ngưỡng cho phép;

          + Không chứa các vi sinh vật gây hại.

  1. Tổ chức sản xuất rau an toàn

3.1. Điều kiện để sản xuất rau sạch

  1. Đất sạch

- Đất nhẹ, tơi xốp, thoáng khí, độ pH trung tính, hàm lượng kim loại nặng dưới ngưỡng cho phép, không có mầm mống sâu bệnh hại. hạn chế tối đa vi sinh vật gây hại.

- Vùng sản xuất phải cách xa đường quốc lộ ít nhất 500m.

  1. Nước sạch

- Nguồn nước sạch, tốt nhất là nước giếng khoan, khi dùng nguồn nước tự nhiên cần phải qua xử lý.

  1. Phân bón

- Dùng phân hữu cơ hoai mục, phân vô cơ, phân vi sinh,….

- Bón đúng lúc, đúng cách, cân đối.

- Ngoài ra có thể dùng chế phẩm bón qua lá: Pomier, humic, komix, super hun, super Fish…

  1. Thực hiện đầy đủ chương trình phòng trừ tổng hợp trong phòng trừ sâu bệnh hại

- Khuyến cáo nông dân dùng thuốc thảo mộc, thuốc vi sinh trong phòng trừ sâu bệnh hại.

- Khi cần dùng thuốc BVTV nên dùng thuốc nhóm III, IV và phải tuân thủ sự hướng dẫn của ngành BVTV.

- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến.

3.2. Một số giải pháp sản xuất rau sạch

  1. Chọn phương thức sản xuất đúng, hợp lý

Hiện nay trong sản xuất rau ở Việt Nam tồn tại 3 cách: Sản xuất rau ngoài trời, sản xuất rau trong điều kiện bảo vệ, trồng rau không dùng đất.

* Sản xuất rau ngoài trời

- Là phương thức được áp dụng chủ yếu trong sản xuất hiện nay.

- Ưu điểm:

+ Có thể trồng rau trên diện tích rộng, khối lượng sản phẩm tạo ra lớn, chủng loại phong phú, chất lượng tốt, giá thành rẻ hơn hai phương thức kia.

+ Có thể tạo ra sản phẩm rau sạch đạt tiêu chuẩn.

- Nhược điểm:

+ Thường hay gặp rủi ro do điều kiện thời tiết, sâu bệnh hại.

* Trồng rau trong điều kiện bảo vệ:

 Trong điều kiện nhà lưới, nhà màn, nhà lợp bằng tấm mỏng P.E.

- Hiện nay trồng rau trong nhà lưới đã trở nên rất phổ biến.

- Ưu điểm:

+ Hạn chế được tác hại của điều kiện thời tiết khí hậu nên gieo trồng được nhiều vụ trong năm.

+ Ít sâu bệnh hại, năng suất và chất lượng cao.

- Nhược điểm:

+ Chi phí đầu tư và chăm sóc lớn nên giá thành cao.

 

* Thủy canh ( Trồng rau trong dung dịch)

- Là phương thức canh tác tiên tiến được các tổ chức quốc tế FAO/WHO khuyến khích sản xuất. Phương thức này phù hợ với các nước kinh tế phát triển, nơi không có diện tích, đất trồng ô nhiễm…

- Ưu điểm:

+ Hạn chế được sâu bệnh hại, chủ động thời vụ.

+ Năng suất caohown trồng ngoài đất

- Nhược điểm:

+ Chi phí đầu tư cao nên giá thành cao.

 

b.Chủ thể sản xuất rau

- Do sự hiểu biết còn hạn chế, chạy theo lợi nhuận nên nhiều hộ nông dân đã không trồng rau theo quy định kỹ thuật: Dùng phân tươi, nước bẩn, phân vô cơ, thuốc BVTV tùy tiện và không đúng nguyên tắc. Chính việc là này đã gây ra ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng.

c.Về mặt quản lý nhà nước

- Nhà nước cần có chính sách đầu tư cho sản xuất rau sạch nhất là cơ sở hạ tầng, vốn, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, kỹ thuật.

- Giúp người sản xuất tìm kiếm thị trường đầu ra cho sản phẩm.

- Các cơ quan chức năng như: Hải quan, thanh tra, Cục tiêu chuẩn chất lượng cần thanh tra các cơ sở sản xuất và cửa hàng bán rau sạch.

- Các cấp chính quyền cơ sở pahir chịu trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện kiểm tra, kiểm soát quá trình sản xuất rau sạch.

- Các cấp, các ngành cần sớm có chế tài khuyến khích người sản xuất, buôn bán rau sạch, cũng như cần xử lý thích đáng những người sản xuất, phân phối rau không sạch.

  1. Các nguyên tắc trong sản xuất rau an toàn

4.1.Chọn đất, làm đất

- Đất phải thích hợp với từng loại rau, đất cao ráo, thoát nước, thích hợp với sinh trưởng, phát triển (tốt nhất là cát pha hoặc thịt nhẹ, thịt trung bình, đất phù sa ven sông, có tầng đất canh tác dày 20 - 30 cm), không có mầm mống sâu bệnh hại, hạn chế tối đa sinh vật và vi sinh vật gây bệnh.

          - Vùng trồng rau phải cách ly với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện ít nhất 2 km, cách xa khu vực chất thải sinh hoạt của thành phố ít nhất 200 m.

          - Đất không được tồn dư hóa chất độc hại.

          - Đất được cày sâu phá vỡ lớp đề cày, phơi ải đất để diệt cỏ dại, nguồn mầm bệnh có trong đất, làm đất khô ráo, thoáng khí.

          - Sử dụng màng phủ nông nghiệp “màng bạt” hay “thảm” một loại nhựa mỏng chuyên dùng để phủ luống trồng rau (điều hòa ẩm độ và giữ cấu trúc đất mặt đất, giữ phân bón, tăng nhiệt độ đất, hạn chế độ phèn, độ mặn đất).

4.2. Chọn giống và xử  lý hạt giống trước khi gieo.

          - Sử dụng hạt tốt, cây con khỏe mạnh không có mầm bệnh (trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt. Trước khi đưa cây con ra ruộng cần xử lý Sherpa 0,1 % để phòng trừ  sâu hại) 

          - Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất hạt giống.

          - Giống nhập nội phải được qua kiểm dịch (đề phòng bệnh do nấm hoặc vi khuẩn có sẵn trong hạt lúc cây con mới gieo).

4.3. Kỹ thuật chăm sóc

+ Xới đất:

          - Xới đất để diệt cỏ, cải thiện thành phần không khí trong đất và giữa ẩm, giảm sự thoát hơi nước từ đất.

          - Vun đất vào gốc cây làm tăng độ xốp, giúp cho cây khỏi bị đổ, tăng khả năng tiếp xúc của bộ rễ, tạo điều kiện cho rễ bất định trên gốc thân phát triển.

+ Nước tưới

- Đảm bảo năng suất cao và không lệ thuộc vào điều kiện thời tiết.

- Sử dụng nước giếng khoan, dùng nước sông, suối, ao hồ không bị ô nhiễm.

          - Nước sạch dùng để pha các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật (không được dùng nước rửa chuồng, nước thải công nghiệp, nước thải thành phố… chưa qua xử lý).

          - Phương pháp tưới có thể bằng thùng có hoa sen, bằng gầu hay tưới rãnh.

 

+ Phân bón

          - Dùng phân đã qua chế biến như: phân vi sinh, phân NPK tổng hợp, phân chuồng được ủ hoai mục và phân lân hữu cơ vi sinh để bón lót.

          - Mỗi loại cây có chế độ bón và lượng bón khác nhau. Bón lót dùng 15 tấn phân chuồng + 300 kg lân hữu cơ / 1 ha.

          - Lượng phân hóa học tùy theo yêu cầu sinh lý của cây, bón lót 30% N + 50 % K . Số đạm và kali còn lại để bón thúc.

          - Các loại rau có thời gian sinh trưởng dài, có thể bón thúc 3 - 4 lần, kết thúc bón phân hóa học trước khi thu hoạch 10-12 ngày.

-  Nếu sử dụng phân bón lá thì giảm phân hóa học 30 - 40%.  

+ Phòng trừ sâu bệnh hại cho rau

          - Các biện pháp canh tác: Khử giống, cải thiện điều kiện môi trường, điều chỉnh nước tưới và thoát nước, tạo độ ẩm và không khí thích hợp cho cây phát triển và không thuận lợi cho vi sinh vật hại.

          - Bón phân thay đổi pH và nồng độ dinh dưỡng trong đất, ngăn ngừa một số bệnh do vi sinh vật trong đất gây ra. Thực hiện biện pháp luân canh và xen canh.

          - Sử dụng các giống kháng bệnh, các thiên địch có ích trong tự nhiên, các thuốc trừ sinh học.

- Không sử dụng thuốc hóa học BVTV thuộc nhóm độc I và II.  Khi cần thiết có thể sử dụng thuốc nhóm III và IV.

          - Ưu tiên sử dụng các chế phẩm sinh học (BT, hạt củ đậu…), chế phẩm thảo mộc, các ký sinh thiên địch để phòng bệnh, các biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM)+ +Thu hoạch, bao gói

- Rau được thu hoạch đúng độ chín, chín nông học hay chín thu hoạch, loại bỏ lá già, lá héo, quả bị sâu, dị dạng.

          - Rau được rửa kỹ bằng nước sạch, để ráo nước và cho vào bao gói túi sạch trước khi mang tiêu thụ tại các cửa hàng.

          - Trên bao bì có phiếu  bảo hành, địa chỉ nơi sản xuất nhằm bảo đảm quyền lợi cho người tiêu dùng.

 

  1. Thuốc bảo vệ thực vật

5.1. Khái niệm

          Thuốc bảo vệ là hợp chất có độc tính. Có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng hợp hóa học. Dùng trong sản xuất nông nghiệp để phòng trừ các đối tượng gây hại cho cây trồng, nông sản trên đồng ruộng và trong kho tàng.

          - Độ độc của thuốc BVTV không giống nhau và cũng thay đổi theo độ lớn của  cơ thể sinh vật (có những thuốc dùng để phun lên cây, xử lý đất để bảo vệ các sản phẩm chế biến, các chất điều hòa sinh trưởng của cây).

          - Sâu bệnh hại cây trồng là yếu tố thường xuyên, biến đổi liên tục và khó kiểm soát. Cho đến nay, việc phòng trừ bằng thuốc hóa học vẫn là cơ bản. Việc sử dụng đúng kỹ thuật, đúng nguyên tắc thì thuốc bảo vệ thực vật sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất, hạn chế ô nhiễm sản phẩm và môi trường.

5.2. Một số nguyên tắc cơ bản trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

  1. Xử lý con giống trước khi xuất khỏi vườn.

Sau khi nhổ cây giống, nắm từng nắm nhỏ nhúng toàn bộ phần thân và lá của cây giống vào dung dịch thuốc Sherpa 25 EC nồng độ 0,1% (đã pha sẵn) trong 10 giây.

- Để chảy hết nước thuốc trên lá mới đem gieo trồng.

          - Biện pháp này vừa đỡ tốn thuốc, trừ sâu triệt để hơn là phun trên cả vườn.

  1. Sử dụng thuốc luân phiên

- Nhằm hạn chế tính chống thuốc của sâu tơ, biện pháp tích cực là không dùng liên tục nhiều lần (3 lần trở lên) với cùng một loại thuốc.

          - Cần sử dụng luân phiên giữa các loại thuốc có cơ chế tác động khác nhau

 (một loại hữu cơ, một loại sinh học, một loại Pyrethoroid hoặc Carbamate…)

 - Biện pháp này vừa hạn chế được tính chống thuốc vừa phát huy được hiệu quả của thuốc đối với dịch hại.

  1. Thời gian cách ly

- Đảm bảo thời gian cách ly để không cho lượng dư thuốc trong sản phẩm

          - Thời gian cách ly tối thiểu 15 - 20 ngày (đối với lân hữu cơ; từ 3 - 7 ngày đối với thuốc phân hủy chậm, trừ một số loại thuốc đặc biệt theo qui định. )

- Rau ăn lá : bón phân N-P-K cách ly từ 7 -14 ngày trước khi thu hoạch

  1. Giải pháp sản xuất và tiêu thụ rau an toàn

- Chọn tạo những giống tốt, đặc trưng cho vùng chuyên canh.

          - Xây dựng qui trình sản xuất rau cho từng vùng sinh thái.

          - Tăng cường đầu tư vốn, trang thiết bị, vật tư cho vùng sản xuất.

- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ sau thu hoạch. 

          - Tăng cường công tác tuyên truyền, khuyến nông tạo điều kiện cho nông dân học tập, tăng sự hiểu biết về chuyên môn và trách nhiệm với cộng đồng

  1. Chế biến, bảo quản, cất trữ rau an toàn

Rau là loại thực phẩm có tính thời vụ, thời gian thu hoạch ngắn, nếu tiêu thụ chưa kịp thời rau cần được bảo quản và chế biến sản phẩm có hiệu quả.

7.1. Chế biến rau an toàn

          - Rau tươi giữ được chất lượng ban đầu, có độ dòn và hương vị tự nhiên.

          - Một số sản phẩm rau, quả được chế biến như:

          + Muối chua

          + Muối mặn

          + Nén

          + Đồ hộp rau dầm dấm

          + Rau đông lạnh…

7.2. Bảo quản, cất trữ

Phương pháp cất trữ, bảo quản có thể tạm thời hoặc lâu dài tùy theo chủng loại rau và mục đích sử dụng

  1. Bảo quản tạm thời.

          + Làm cho cây rau được mát sau khi thu hoạch, để giảm hô hấp.

          + Rau cần được rửa sạch bằng nước sạch (có sử dụng thuốc sát trùng) để giảm sự ô nhiễm bên ngoài và hạn chế hoạt động của vi sinh vật.

  1. Phương pháp bảo quản lạnh

          + Làm lạnh nhân tạo bảo quản, cất trữ khối lượng lớn sản phẩm.

          + Trong quá trình bảo quản cần kiểm tra, khống chế thành phần khí CO2, O2, nhiệt độ và độ ẩm thích hợp.

          + Tăng cường khí CO2, giảm O2 sẽ giảm quá trình hô hấp, hạn chế và ngăn chặn hiện tượng thối trong kho bảo quản, đồng thời tiêu diệt trứng sâu và sâu hại.

          

  1. Sử dụng thuốc phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM)

8.1. Khái niệm

Phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) là một hệ thống quản lý dịch hại được tiến hành trong một khung cảnh cụ thể của môi trường liên quan cùng những biến động quần thể của loài gây hại, trong đó sử dụng tất cả các biện pháp kỹ thuật sẵn có với một cách thức thích hợp có thể được, nhằm duy trì quần thể dịch hại ở dưới mức gây hại kinh tế.

- Phòng trừ dịch hại tổng hợp (IPM) nói chung không có mẫu hình chung sẵn để áp dụng dập khuân. Đây là một hệ thống biện pháp quản lý dịch hại mang tính nguyên tắc, định hướng cần tuân theo trong điều kiện cụ thể dịch hại ở dưới mức gây hại kinh tế.

8.2. Nguyên tắc phòng trừ dịch hại tổng hợp

- Để cho các loài dịch hại tồn tại ở mức độ thấp có thể chấp nhận được (ở mật độ đó, dịch hại không những không gây hại kinh tế mà còn là nguồn thức ăn  để duy trì các thiên địch của chúng).

          - Lợi dụng một cách tối đa các nhân tố gây chết tự nhiên cho dịch hại cây rau, duy trì và tăng tỷ lệ chết tự nhiên của dịch hại rau.

          - Bất cứ biện pháp trong phòng trừ dịch hại rau đều có hai mặt: tích cực và tiêu cực. Muốn có hiệu quả cao và bền vững trong phòng trừ dịch hại rau cần kết hợp hài hòa, hợp lý các biện pháp sẵn có.

8.3. Các biện pháp phòng trừ dịch hại cho rau

  1. Biện pháp sinh học

*  Khái niệm: Biện pháp sinh học là việc sử dụng các sinh vật sống hay sản phẩm hoạt động của chúng nhằm ngăn ngừa hoặc làm giảm bớt tác hại do các sinh vật hại gây ra.

* Ưu điểm, nhược điểm

          - Ưu điểm:

                   + Sử dụng biện pháp an toàn;

                   + Không gây ô nhiễm môi trường;

                   + Có hiệu quả kinh tế;

                   + Tồn tại mãi trong tự nhiên, hòa vào lực lượng của phòng chống tự nhiên.

          - Nhược điểm:

                   + Dễ bị tác động của thuốc hóa học;

                   + Khi đã thành dịch thì biện pháp khó ngăn nổi;

                   + Tác động đòi hỏi có thời gian;

                   + Nhân, nuôi đòi hỏi có trình độ, thiết bị áp dụng, đòi hỏi tính đồng bộ giữa sinh vật có ích và sâu hại.

*  Những công việc cụ thể

          - Điều tra thành phần, đánh giá vai trò của các loài kẻ thù tự nhiên, có ý nghĩa để bảo vệ và khích lệ chúng;

          - Nhân nuôi loài kẻ thù tự nhiên có ý nghĩa, thả bổ trợ, thả tràn ngập trên đồng ruộng loài sinh vật có ích;

          - Tạo tính miễn dịch của cây trồng bằng tác nhân sinh học;

          - Sử dụng chất kháng sinh và fitonxit để phòng chống dịch hại

          - Sử dụng thuốc thảo mộc.

  1. Biện pháp hóa học

*  Khái niệm

          Biện pháp hóa học là biện pháp sử dụng hàng loạt các hợp chất hóa học có chứa một lượng độc tố nhằm ngăn chặn tiêu diệt dịch hại cây trồng.

*  Ưu điểm, nhược điểm

          - Ưu điểm:

                   + Có hiệu quả kinh tế;

                   + Có tính quyết liệt, tiêu diệt được ngay cả khi đã thành dịch;

                   + Dễ sử dụng.

          - Nhược điểm:

                   + Hình thành chủng chống, quen thuốc;

                   + Tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích;

                   + Gây độc cho người, động vật nuôi;

                   + Để lại dư lượng trong sản phẩm nông nghiệp, gây ô nhiễm môi trường.

*  Những công việc cụ thể của biện pháp:

          - Điều tra phát hiện sâu hại kịp thời, quyết định sử dụng thuốc bảo vệ thực vật đảm bảo nguyên tắc 4 đúng.

          - Chọn và điều chỉnh dụng cụ phun thuốc hóa học cho thích hợp với từng loài sâu hại, từng loài cây trồng;

- Tính lượng thuốc cần pha trộn để phun lên cây trồng, để phòng trừ sâu bệnh hại có hiệu quả;

-  Đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng thuốc hóa học;

- Tính hiệu quả phòng trừ sâu hại bằng thuốc hóa học, đảm bảo phương hướng vừa bảo vệ cây trồng vừa bảo vệ môi trường sống của con người và động vật nuôi.

  1. Biện pháp canh tác kỹ thuật

*  Khái niệm

          Việc sử dụng hàng loạt những kỹ thuật canh tác trong quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng nhằm ngăn chặn sự lây lan của sâu bệnh hại, phòng chống sâu bệnh hại, thúc đẩy sự phát triển của cây trồng.

*  Ưu điểm, nhược điểm

          - Ưu điểm:

                   + Dễ tiến hành;

                   + Phù hợp với trình độ công việc hàng ngày của người sản xuất;

                   + Không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống;

                   + Giảm được chi phí bảo vệ thực vật;

                   + Bảo vệ, khich lệ được kẻ thù tự nhiên.

          - Nhược điểm:

                   + Biện pháp có hiệu quả sau một thời gian nhất định;

                   + Khi sâu hại phát triển mạnh thành dich thì biện pháp này khó có thể ngăn chặn;

                   + Biện pháp mang tính phòng ngừa hơn là trực tiếp trừ sâu hại.

*  Công việc cụ thể

          - Cày bừa kỹ khi chuẩn bị gieo trồng;

          - Tiêu hủy tàn dư, kết hợp vệ sinh đồng ruộng sau vụ gieo trồng;

          - Thay đổi thời gian gieo trồng, thu hoạch;

          - Tưới tiêu nước, bón phân cân đối, hợp lý;

          - Luân canh, xen canh cây trồng;

          - Gieo trồng đúng kỹ thuật.

 

III. QUY TRÌNH TRỒNG RAU AN TOÀN MỘT SỐ LOẠI RAU CỤ THỂ

  1. Chuẩn bị giống: Sử dụng giống: Bắp cải, cải làn, cải lai, su hào, cải hoa vàng và 1 số giống rau ăn lá. Và được sử lý an toàn trước khi gieo.
  2. Thời vụ trồng:

+ Vụ sớm: tháng 8, chủ yếu trồng cải hoa vàng và gieo giống 1 số loại rau: cải bắp, cải lai, su hào

+ Vụ chính: Tháng 9 – đầu tháng 10 tập trung trồng nhiều diện tích rau với các giống đã gieo từ tháng 8

 

3 . Đất trồng.

- Chọn đất: Thích hợp nhất là đất phù sa, đất có thành phần cơ giới nhẹ tơi xốp, thoáng khí

- Kỹ thuật làm đất. đất được dọn sạch cỏ dại, cày bừa kỹ, đất nhỏ, bón vôi cải tạo đất diệt nấm bệnh

- Lên luống: khoảng cách luống tùy thuộc vào từng loại rau, cao 20 – 25 cm, rãnh rộng 35 – 40 cm thoát nước tốt.

 

  1. Mật độ khoảng cách trồng.

- Su hào: (cây – cây) x( hàng – hàng ):(40 cm x 55 cm) khoảng 34.500 – 37.300 cây/ha.(khoảng 1. 245 cây – 1.346 cây/sào)

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cải làn, cải lai: : (cây – cây) x( hàng – hàng ): (20 cm x 25 cm (khoảng 18 – 20 vạn cây / ha ), (khoảng 7000 cây/ sào)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Cải hoa vàng: Tồng xen trên luống rau dài ngày như cải bắp khoảng cách: (cây – cây) x( hàng – hàng ):( 10 cm x 13 cm)

 

 

 

 

 

 

 

- Cải bắp: : (cây – cây) x( hàng – hàng )

:( 50cm x 60 cm) :khoảng 28 – 30.000 cây / ha.  <=> 1.200 – 1.300 cây / sào)

 

 

 

 

 

  1. Phân bón.
  2. a) Cách sử dụng. Đạm, lân , kali, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ (phân chuồng, rơm, trấu, phân gà… đã ủ hoại), thuốc kích thích sinh trưởng, phân bón lá, vôi bột.
  3. b) Cách bón

*  Đối với su hào

- Bón lót: Trước khi trồng sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, lân , kali (toàn bộ phân chuồng, hữu cơ vi sinh, lân, 2 kg kali

- Bón thúc:

+ Lần 1: Sau trồng 5 – 7 ngày, sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng pha loãng kết hợp với phân đạm, phân bón kí

- Liên tục bón thúc 1 tuần 1 lần, sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân chuồng pha loãng, kết hợp phân đạm , không sử dụng phân bón lá từ lần thúc thứ 2 để cây tập trung phát triển củ.

- Bón thúc lần cuối trước khi thu hoạch 10 – 14 ngày .

* Đối với rau cải làn, cải lai

- Bón lót: Trước khi trồng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, lân , kali

- Bón thúc 03 lần

+ Lần 1: Sau trồng từ 10 – 15 ngày, sử dụng phân đạm

+ Lần 2: sau lần 1 là 15 ngày, sử dụng đạm, kali và phân bón lá

+ Lần 3: Sau lần 2 là 10 – 15 ngày sử dụng phân đạm, phân bón lá

- Cách bón : - Rắc cách hốc 5 cm

                     - Pha loãng với nước tưới

* Đối với rau cải bắp.

- Bón lót: Trước khi trồng sử dụng phân hữu cơ, hữu cơ vi sinh, lân, kali

- Bón thúc: 03 lần

+ Lần 1: Sau trồng 5 – 7 ngày, sử dụng phân hữu cơ vi sinh, phân đạm .

               Sau trồng 15 – 20 ngày thì sử dụng thêm phân hữu cơ vi sinh

+ Lần 2: Giai đoạn trải lá bàng. Sau trồng 30 – 35 ngày, sử dụng phân đạm, phân bón lá

+ Lần 3: Thời kỳ cuốn bắp: 45 – 50 ngày sau trồng, sử dụng phân đạm, kali, phân bón lá

 

  • Chú ý: Bón phân cân đối theo qui trìnhkhông bón phân tươi, không lạm dụng phân bón hoá học. Có nhiều cách bón phân:
     + Vãi phân và cày lấp đất chôn phân trước khi gieo trồng
     + Bón phân vào rãnh ở một bên hay cả 2 bên hàng cây.
     + Trộn đều phân vào đất trong rãnh khi gieo, lấp đất và gieo hạt lên trên.
     + Rãi trên mặt hoặc giữa hàng cây các loại phân NPK dễ tiêu, có hiệu nhanh khi cây lớn.
        - Sử dụng phân hoá học bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần kết thúc bón trước khi thu hoạch  ít nhất  7 ngày. Bón phân hóa học đúng quy định, kết hợp với phân chuồng, phân xanh và phân vi lượng là biện pháp làm giảm nitrat trong rau. Nên sử dụng phân hữu cơ, phân chuồng hoai, mục để giảm các mầm bệnh, đặc biệt là các vi sinh vật có hại.

- Không tưới rau bằng phân bắc, phân chuồng tươi, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, các loại nước đã bị nhiễm bẩn.

  1. c) Chăm sóc:

- Xới đất để diệt cỏ, cải thiện thành phần không khí trong đất và giữ ẩm độ đất. Vun đất làm thêm phần xốp vào nơi gốc cây, giúp cây khỏi ngã khi có gió to và tăng cường khả năng tiếp xúc của bộ rễ với đất, tạo điều kiện cho rễ bất định trên gốc thân phát triển. Tủ đất giúp giảm sự bốc thoát hơi nước từ đất.Làm cỏ, xới xáo phá váng kết hợp với bón phân thúc, tưới nước số lần tưới  phụ thuộc vào độ ẩm đất

- Cách tưới: Dùng nước giếng khoan sạch để tưới có thể tưới từng gốc hoặc tưới ngập 2/3 rãnh luống

  1. Sâu bệnh hại và biện pháp phòng trừ.
  2. a) Sâu hại: sâu xanh bướm trắng, sâu xám, rệp, bọ trĩ, sâu khoang, bọ nhảy chủ yếu hại trên lá, cắt đứt cây con.
  3. b) Bệnh hại, thối nhũn cải bắp nguyên nhân do nấm, su hào, các loại rau cải thối rễ do nấm, đốm lá bắp cải, su hào do nấm
  4. c) Biện pháp phòng trừ:

- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc “4 đúng”

+ Đúng thuốc

+ Đúng lúc

+ Đúng cách

+ Đúng nồng độ liều lượng

- Sử dụng luân phiên các loại thuốc: 

- Thuốc trừ sâu sinh học:  + Regent 800 wp. Ưu điểm có phổ tác động rộng không hôi

                                        + Enmathion. Nhược điểm sâu chết từ từ

- Thuốc trừ bệnh: Ridomil 58 L, validacin 58C , Anvil, Daconil…. Đặc trị nấm gây hại  cho cây trồng

  1. Thu hoạch :
  2. a) Cải làn, cải lai

        - Thời gian gieo giống đến thu hoạch : 2,5 tháng (75 ngày)

- Do đặc tính giống thu hoạch được nhiều đợt, sau cắt lần 1 tiếp tục chăm sóc 20 ngày cho thu hoạch lần 2. Năng suất đạt khoảng 1000kg / sào. Giá bán trung bình  10 – 12.000đ/kg  <=> 10.000.000đ/sào

  1. b) Cải ngồng hoa vàng

- Thời gian gieo giống đến thu hoạch : 1 tháng (30 ngày)

- Là cây ngắn ngày nên 1 vụ có thể trồng nhiều đợt khoảng 3 – 4 đợt (25 – 30 ngày là được thu hoạch

- Năng suất mỗi đợt đạt khoảng 400 – 500 kg/ sào , giá bán trung bình 10.000đ/kg (thu 4.000.000đ – 5.000.000đ/ sào )

 

  1. c) Bắp cải

- Thời gian gieo giống đến thu hoạch : 3,5 tháng (105 ngày)

- Với đặc tính giống thu làm nhiều đợt, sau cắt lần 1 tiếp tục chăm sóc và thu hoạch ngồng lần 2 (20 – 25 ngày)

+ Lần 1 thu khoảng 1.200 bắp/ sào, trọng lượng TB đạt 1kg giá bán trung bình 10.000đ/kg

+ Lần 1 thu khoảng 350 -  400 kg/ sào, giá bán trung bình 8.000 – 15.000đ/kg

  1. d) Su hào

- Thời gian gieo giống đến thu hoạch : 3,5 tháng (105 ngày)

- Năng suất mỗi đợt đạt khoảng 650 – 700 kg/ sào , giá bán trung bình 12.000đ/kg (thu 7.800.000đ – 8.400.000đ/ sào )

  1. Những thuận lợi, khó khăn và giải pháp trồng rau an toàn ở Huyện Tràng Định
  2. Thuận lợi

          - Diện tích đất nông nghiệp nhiều, thuận lợi cho mở rộng diện tích

          - Khí hậu nhiệt đới, thuận lợi cho sự đa dạng hóa chủng loại rau và có thể sản xuất rau quanh năm.

          - Nguồn nhân lực dồi dào

          - Truyền thống trồng rau đã có từ lâu đời

          - Người lao động chăm chỉ, cần cù

  - Nhu cầu tại chỗ: mật độ dân cư trên địa bàn Huyện khá đông (60.000 người) và các cơ sở nhà hàng ăn uống có sử dụng rau xanh là trên 20 cơ sở lớn nhỏ

- Phân phối thị trường: Thị trấn Thất Khê , Huyện Tràng Định nằm trên quốc lộ 4A giáp với các khu vực lân cận như Cao Bằng, Bắc Cạn, thành phố Lạng Sơn… thuận tiện cho lưu thông hàng hóa.      

  1. Khó khăn

          - Thiếu vốn đầu tư các máy móc và trang thiết bị  nông nghiệp hỗ trợ sản xuất.

          - Diện tích trồng rau an toàn còn phân tán, mang tính tự phát. 

          - Sự hiểu biết về dịch hại và các biện pháp phòng trừ còn hạn chế.

          - Nguồn nước sử dụng tưới rau an toàn chưa thực sự được chú ý

          - Chưa thực hiện đúng qui trình sản xuất  rau an toàn do Bộ ban hành.

          - Sản phẩm chưa có thương hiệu trên thị trường, mức độ tiêu thụ sản phẩm chưa ổn định.

          - Nhiều nơi vẫn còn sử dụng thuốc hóa học với mục tiêu là kích thích ra hoa, ra quả trái vụ hoặc làm đẹp mẫu mã sản phẩm, chưa chú ý đến chất lượng rau.

          - Giá thành sản xuất rau an toàn còn cao so với rau trồng sử dụng nhiều hóa chất. 

          - Người dân chưa phân biệt được rau an toàn và các loại rau trồng với nhiều hóa chất trôi nổi trên thị trường.

  1. Giải pháp

          - Chọn tạo những giống tốt, đặc trưng cho vùng chuyên canh.

          - Xây dựng qui trình sản xuất rau cho từng vùng sinh thái.

          -Tăng cường đầu tư vốn, trang thiết bị, vật tư cho vùng sản xuất.

- Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, công nghệ sau thu hoạch. 

          - Tăng cường công tác tuyên truyền, khuyến nông tạo điều kiện cho nông dân học tập, tăng sự hiểu biết về chuyên môn và trách nhiệm với cộng đồng

          -Tăng cường tìm đầu ra ổn định lâu dài trong quá trình tiêu thụ rau an toàn.

          - Làm tốt khâu quảng bá, cách phân biệt rau an toàn với rau lợi dụng hóa chất bằng nhiều cách khác nhau như mỗi loại rau có một nhật ký ghi chép về thời gian quy trình theo đúng quy trình trồng rau an toàn…..

  1. Phân khúc khách hàng

- Toàn bộ người dântiêu dùng  trên địa bàn Huyện Tràng Định, dịch vụ nhà hàng và các khu vực lân cận. Trong đó người dântiêu dùng  trên địa bàn Huyện là khách hàng quan trọng và chủ yếu nhất.

  1. Các kênh truyền thông:

- Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp, quảng bã rộng rãi:  Đa dạng hóa các hoạt động quảng bá, giới thiệu hình ảnh của sản phẩm.(bầy bán khu vực chợ, phát tờ rơi, online  rau an toàn trên mạng Internet, giới thiệu quy trình, sản phẩm qua những lần hội thảo, tập huấn về vấn đề rau sạch....)

- Phát huy mối quan hệ của tất cả các thành viên nhằm không ngừng quảng bá sản phẩm và đưa sản phẩm ra thị trường một cách rộng rãi, đa dạng.

Nguyên tắc:

- Thực hiện đa dạng các giải pháp liên kết giữa các gia đình sản xuất ổn định, ổn định giá cả và chất lượng.

- Thực hiện cung ứng sản phẩm đảm bảo yêu cầu theo thỏa thuận với khách hàng.

VII. Quan hệ khách hàng

- Trực tiếp giới thiệu sản phẩm rau an toàn cho khách hàng bằng cách cho biết quy trình sản xuất rau an toàn từng loại rau theo nhật ký sản xuất

- Đảm bảo chất lượng sản phẩm,  nguyên tắc thỏa thuận giữa hai bên.

-  Giới thiệu, quảng bá sản phẩm từ khách hàng cũ hoặc mở rộng thị trường mới từ nhu cầu khách hàng (từ mạng thông tin)

VIII. Nguồn lực chính: Các thành viên trong dự án.

  1. Hoạt động chính:

- Đảm bảo sản xuất, thu hoạch và bảo quản rau an toàn theo đúng quy trình, nguyên tắc.

- Tìm đầu ra ổn định bằng cách quảng bá sản phẩm chất lượng theo đúng quy trình đến người tiêu dùng.

  1. Đối tác chính:

- Tạo niềm tin về chất lượng và giá cả của sản phẩm cho người tiêu dùng trực tiếp hoặc gián tiếp

- Vay vốn theo các chương trình cho phát triển kinh tế hộ gia đình để đảm bảo công tác sản xuất duy trì bền vững

 

 

  1. Cấu trúc chi phí:

HOẠCH TOÁN KINH TẾ CHO RAU CẢI BẮP TRÊN MỘT SÀO

STT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

1

Giống

Gam

15

30.000

450.000

2

Phân đạm

kg

6

8.500

51.000

3

Phân lân

kg

9

4.500

40.500

4

Phân kali

kg

6

11.000

66.000

5

Phân bón lá

 

 

50.000

50.000

6

Thuốc BVTV(trừ sâu bệnh)

Gói

12

7.000

84.000

 

7

Phân chuồng (hữu cơ)

kg

50

5.500

275.000

8

Vôi bột

kg

15

3.500

52.500

9

Dụng cụ làm vườn

bộ

01

150.000

150.000

10

Công làm đất, chăm sóc, thu hoạch, tiếp thị,bán sản phẩm ,  nghiên cứu

công

30

100.000

3. 000.000

 

Tổng chi

 

 

 

4.219.000

 

Thu hoạch lần 1:

1.200 bắp/sào trọng lượng trung bình đạt 1 kg/bắp x 10.000đ/kg =12.000.000đ

Thu hoạch lần 2 :

Thu ngồng làm nhiều đợt đạt 300 bó/ sào x 8.000đ/ bó = 2.400.000đ

Lãi = thu – chi = 14.400.000 –4.219.000 = 10.181.000đ/sào = 282.013.700đ/1 ha

 

HOẠCH TOÁN KINH TẾ CHO SU HÀO TRÊN MỘT SÀO

STT

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

1

Giống

Gam

15

30.000

450.000

2

Phân đạm

kg

6

8.500

51.000

3

Phân lân

kg

9

4.500

40.500

4

Phân kali

kg

6

11.000

66.000

5

Phân bón lá

 

 

50.000

50.000

6

Thuốc BVTV(trừ sâu bệnh)

Gói

12

7.000

84.000

 

7

Phân chuồng (hữu cơ)

kg

50

5.500

275.000

8

Vôi bột

kg

15

3.500

52.000

9

Dụng cụ làm vườn

bộ

01

150.000

150.000

10

Công làm đất, chăm sóc, thu hoạch, tiếp thị, bán sản phẩm ,  nghiên cứu

công

30

100.000

3. 000.000

 

Tổng chi

 

 

 

4.218.500

Thu hoạch trung bình đạt 1.300 củ/sào trọng lượng trung bình đạt 0,5 kg/củ = 650kg

x 12.000đ/kg =7.800.000đ

Lãi = thu – chi = 7.800.000 –4.218.500 = 7.795.781đ/sào = 215.439.147đ/1 ha

 

HOẠCH TOÁN KINH TẾ CHO RAU CẢI LÀN, LAI, NGỌT, NGỒNG

TRÊN MỘT SÀO

Stt

Danh mục

ĐVT

Số lượng

Đơn giá (đ)

Thành tiền (đ)

 

 

 

 

 

 

1

Giống

gam

15

30.000

450.000

2

Phân đạm

kg

6

8.500

51.000

3

Phân lân

kg

9

4.500

40.500

4

Phân kali

kg

6

11.000

66.000

5

Phân hữu cơ

kg

50

5.500

275.000

6

Phân bón lá

 

 

50.000

50.000

7

Thuốc BVTV (trừ sâu, bệnh)

Gói

6

7.000

42.000

8

Dụng cụ làm vườn

Bộ

01

150.000

150.000

9

Công làm đất, trồng, chăm sóc thu hoạch, tiếp thị, bán sản phẩm ,  nghiên cứu

công

30

100.000

3.000.000

10

Vôi bột

kg

15

5.000

75.000

 

Tổng chi

 

 

 

4.124.500

 

Thu hoạch năng suất trung bình  đạt  950 bó / sào x 8.000 đ/bó = 7.600.000 đ

Lãi = thu – chi = 7.600.000– 4.124.500 = 3.475.500 đ/sào =96.271.35 đ/1 ha.

 

XII. Doanh thu, lợi nhuận dự kiến:

- Nguồn thu chính từ lãi của sản phẩm

- Dự kiến:

+ Bắp cải: 10.181.000đ/sào/vụ (3,5- 4 tháng)

+ Su hào : 7.795.781đ/sào/vụ (3- 3,5 tháng)

+ Cải làn : 3.475.500 đ/sào/vụ (2- 2,5tháng)

+ Cải ngọt: 3.475.500 đ/sào/vụ (2- 2,5  tháng)

+ Cải lai : 3.475.500 đ/sào/vụ (2- 2,5 tháng)

 + Cải ngồng,: 3.475.500 đ/sào/vụ (1- 1,5 tháng)

Tổng thu nhập : 31.878.781 đ/ vụ

- Thời gian hoàn vốn: 04 tháng.

- Khả năng phát triển: Đầu ra ổn định, thu hút thị trường thì tiếp tục tăng diện tích, tăng nhân lực nếu nhu cầu người tiêu dùng cao thì có thể phát triển mô hình từ hộ Gia đình sang hợp tác xã.

XIII. Một số đề xuất, kiến nghị

- Đối với cấp chính quyền:

+ Tuyên truyền, tập huấn phổ biến kiến thức về rau an toàn cả về chất lượng lẫn quy trình sản xuất rau an toàn cho nhiều hộ gia đình nắm được và có thể thực hiện được.

+ Ưu tiên hoặc tìm ra đầu ra ổn định về tiêu thụ rau an toàn cả về số lượng và giá cả cho các hộ trồng rau theo mô hình kĩ thuật về trồng rau an toàn.

+   Ưu tiên cho các hộ gia đình vay vốn theo chương trình phát triển kinh tế hộ gia đình nhất là theo mô hình “trồng rau an toàn theo hộ gia đình”

- Đối với hộ gia đình sản xuất.

+ Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn hoặc học tập các mô hình đã thực hiện hoặc tìm tòi trên tài liệu hoặc Internet về quy trình sản xuất rau an toàn để đảm bảo sản xuất đúng kỹ thuật và đúng quy trình.

+ Luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu khi đến tay người tiêu dùng

+ Liên kết các hộ gia đình sản xuất rau an toàn theo từng vùng để tạo thương hiệu riêng  về chất lượng sản phẩm từ đó có thể quảng bá sản phẩm rỗng rãi hơn

 

Giáo viên hướng dẫn

 

 

 

Hoàng Tuấn Thìn

Người viết

(Đại diện nhóm tác giả)

 

 

 

Xác nhận của Giám đốc

 

 

 

Hoàng Văn Chương